TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở Ràjagaha (Vương Xá) trên núi Gijjhakùta (Linh Thứu) sau khi Devadatta bỏ đi không bao lâu. Tại đấy, nhân việc Devadatta, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo:
TTC 2—Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự vi phạm của mình. Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự vi phạm của người khác. Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự chứng đạt của mình. Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự chứng đạt của người khác. Do bị tám phi diệu pháp chinh phục, tâm bị xâm chiếm, này các Tỷ-kheo, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, địa ngục, sống tại đấy cả một kiếp, không được cứu khỏi. Thế nào là tám?
TTC 3Này các Tỷ-kheo, bị lợi dưỡng chinh phục, tâm bị xâm chiếm, Devadatta bị sanh vào đọa xứ, địa ngục sống tại đấy cả một kiếp, không được cứu khỏi. Này các Tỷ-kheo, bị lợi dưỡng chinh phục, … bị danh vọng chinh phục … bị không danh vọng chinh phục … bị cung kính chinh phục … bị không cung kính chinh phục… bị ác dục chinh phục … bị ác bằng hữu chinh phục, tâm bị xâm chiếm, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, địa ngục, sống tại đấy cả một kiếp, không được cứu khỏi.
Này các Tỷ kheo, bị tám phi diệu pháp này chinh phục, tâm bị xâm chiếm, Devadatta bị sanh vào đoạ xứ, địa ngục, sống tại đây cả một kiếp, không được cứu khỏi.
TTC 4Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống chinh phục lợi dưỡng được sanh khởi … không lợi dưỡng được sanh khởi … danh vọng được sanh khởi … không danh vọng được sanh khởi … cung kính được sanh khởi … không cung kính được ác dục được sanh khởi … ác bằng hữu được sanh khởi … Và này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do duyên mục đích gì cần phải sống chinh phục lợi dưỡng được sanh khởi ?
Này các Tỷ-kheo, do sống không chinh phục, lợi dưỡng được khởi lên, các lậu hoặc tổn hại nhiệt não sanh khởi. Do sống chinh phục, lợi dưỡng được khởi lên. Như vậy các lậu hoặc tổn hại nhiệt não ấy không có mặt. Này các Tỷ-kheo, do sống không chinh phục không lợi dưỡng được khởi lên, … danh vọng được khởi lên … cung kính được khởi lên … không cung kính được khởi lên … ác dục được khởi lên … ác bằng hữu được khởi lên, các lậu hoặc tổn hại nhiệt não sanh khởi. Do sống chinh phục ác bằng hữu khởi lên, như vậy các lậu hoặc tổn hại nhiệt não ấy không có mặt. Này các Tỷ-kheo, do duyên mục đích này, Tỷ-kheo sống chinh phục, lợi dưỡng được khởi lên, … danh vọng được khởi lên … cung kính được khởi lên … không cung kính được khởi lên … ác dục được khởi lên … ác bằng hữu được khởi lên. Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập như sau:
TTC 5“Ta sẽ sống chinh phục lợi dưỡng được khởi lên … không lợi dưỡng được khởi lên … danh vọng được khởi lên … không danh vọng được khởi lên … cung kính được khởi lên … không cung kính được khởi lên … ác dục được khởi lên … ác bằng hữu được khởi lên”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate acirapakkante devadatte.
Tatra bhagavā devadattaṁ ārabbha bhikkhū āmantesi:
“sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ attavipattiṁ paccavekkhitā hoti.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ paravipattiṁ paccavekkhitā hoti.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ attasampattiṁ paccavekkhitā hoti.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ parasampattiṁ paccavekkhitā hoti.
Aṭṭhahi, bhikkhave, asaddhammehi abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Katamehi aṭṭhahi?
Lābhena hi, bhikkhave, abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Alābhena, bhikkhave …pe…
yasena, bhikkhave …
ayasena, bhikkhave …
sakkārena, bhikkhave …
asakkārena, bhikkhave …
pāpicchatāya, bhikkhave …
pāpamittatāya, bhikkhave, abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahi asaddhammehi abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya.
Kiñca, bhikkhave, bhikkhu atthavasaṁ paṭicca uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya?
Yaṁ hissa, bhikkhave, uppannaṁ lābhaṁ anabhibhuyya viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
Yaṁ hissa, bhikkhave, uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ anabhibhuyya viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
Idaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu atthavasaṁ paṭicca uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya viharissāma,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya viharissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Sattamaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was dwelling at Rājagaha on Mount Vulture Peak not long after Devadatta had left. There the Blessed One addressed the bhikkhus with reference to Devadatta:
SC 2“Bhikkhus, it is good for a bhikkhu from time to time to review his own failings. It is good for him from time to time to review the failings of others. It is good for him from time to time to review his own achievements. It is good for him from time to time to review the achievements of others. Because he was over come and obsessed by eight bad conditions, Devadatta is bound for the plane of misery, bound for hell, and he will remain there for an eon, unredeemable. What eight?
SC 3“(1) Because he was overcome and obsessed by gain, Devadatta is bound for the plane of misery, bound for hell, and he will remain there for an eon, unredeemable. (2) Because he was overcome and obsessed by loss … (3) … by fame … (4) … by disrepute … (5) … by honor … (6) … by lack of honor … (7) … by evil desires … (8) … by bad friendship, Devadatta is bound for the plane of misery, bound for hell, and he will remain there for an eon, unredeemable. Because he was overcome and obsessed by these eight bad conditions, Devadatta is bound for the plane of misery, bound for hell, and he will remain there for an eon, unredeemable.
SC 4“It is good for a bhikkhu to overcome gain whenever it arises. It is good for him to overcome loss whenever it arises … to overcome fame … disrepute … honor an.iv.161 … lack of honor … evil desires … bad friendship whenever it arises.
SC 5“And for what reason should a bhikkhu overcome gain whenever it arises? For what reason should he overcome loss … fame … disrepute … honor … lack of honor … evil desires … bad friendship whenever it arises? Those taints, distressful and feverish, that might arise in one who has not overcome arisen gain do not occur in one who has overcome it. Those taints, distressful and feverish, that might arise in one who has not overcome arisen loss … arisen fame … arisen disrepute … arisen honor … arisen lack of honor … arisen evil desires … arisen bad friendship do not occur in one who has overcome it. For this reason a bhikkhu should overcome gain whenever it arises. He should overcome loss … fame … disrepute … honor … lack of honor … evil desires … bad friendship whenever it arises.
SC 6“Therefore, bhikkhus, you should train yourselves thus: ‘We will overcome gain whenever it arises. We will overcome loss … fame … disrepute … honor … lack of honor … evil desires … bad friendship whenever it arises.’ It is in such a way that you should train yourselves.” an.iv.162
TTC 1Một thời, Thế Tôn trú ở Ràjagaha (Vương Xá) trên núi Gijjhakùta (Linh Thứu) sau khi Devadatta bỏ đi không bao lâu. Tại đấy, nhân việc Devadatta, Thế Tôn bảo các Tỷ-kheo:
TTC 2—Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự vi phạm của mình. Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự vi phạm của người khác. Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự chứng đạt của mình. Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thường thường quan sát sự chứng đạt của người khác. Do bị tám phi diệu pháp chinh phục, tâm bị xâm chiếm, này các Tỷ-kheo, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, địa ngục, sống tại đấy cả một kiếp, không được cứu khỏi. Thế nào là tám?
TTC 3Này các Tỷ-kheo, bị lợi dưỡng chinh phục, tâm bị xâm chiếm, Devadatta bị sanh vào đọa xứ, địa ngục sống tại đấy cả một kiếp, không được cứu khỏi. Này các Tỷ-kheo, bị lợi dưỡng chinh phục, … bị danh vọng chinh phục … bị không danh vọng chinh phục … bị cung kính chinh phục … bị không cung kính chinh phục… bị ác dục chinh phục … bị ác bằng hữu chinh phục, tâm bị xâm chiếm, Devadatta bị rơi vào đọa xứ, địa ngục, sống tại đấy cả một kiếp, không được cứu khỏi.
Này các Tỷ kheo, bị tám phi diệu pháp này chinh phục, tâm bị xâm chiếm, Devadatta bị sanh vào đoạ xứ, địa ngục, sống tại đây cả một kiếp, không được cứu khỏi.
TTC 4Lành thay, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo sống chinh phục lợi dưỡng được sanh khởi … không lợi dưỡng được sanh khởi … danh vọng được sanh khởi … không danh vọng được sanh khởi … cung kính được sanh khởi … không cung kính được ác dục được sanh khởi … ác bằng hữu được sanh khởi … Và này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo do duyên mục đích gì cần phải sống chinh phục lợi dưỡng được sanh khởi ?
Này các Tỷ-kheo, do sống không chinh phục, lợi dưỡng được khởi lên, các lậu hoặc tổn hại nhiệt não sanh khởi. Do sống chinh phục, lợi dưỡng được khởi lên. Như vậy các lậu hoặc tổn hại nhiệt não ấy không có mặt. Này các Tỷ-kheo, do sống không chinh phục không lợi dưỡng được khởi lên, … danh vọng được khởi lên … cung kính được khởi lên … không cung kính được khởi lên … ác dục được khởi lên … ác bằng hữu được khởi lên, các lậu hoặc tổn hại nhiệt não sanh khởi. Do sống chinh phục ác bằng hữu khởi lên, như vậy các lậu hoặc tổn hại nhiệt não ấy không có mặt. Này các Tỷ-kheo, do duyên mục đích này, Tỷ-kheo sống chinh phục, lợi dưỡng được khởi lên, … danh vọng được khởi lên … cung kính được khởi lên … không cung kính được khởi lên … ác dục được khởi lên … ác bằng hữu được khởi lên. Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập như sau:
TTC 5“Ta sẽ sống chinh phục lợi dưỡng được khởi lên … không lợi dưỡng được khởi lên … danh vọng được khởi lên … không danh vọng được khởi lên … cung kính được khởi lên … không cung kính được khởi lên … ác dục được khởi lên … ác bằng hữu được khởi lên”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate acirapakkante devadatte.
Tatra bhagavā devadattaṁ ārabbha bhikkhū āmantesi:
“sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ attavipattiṁ paccavekkhitā hoti.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ paravipattiṁ paccavekkhitā hoti.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ attasampattiṁ paccavekkhitā hoti.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu kālena kālaṁ parasampattiṁ paccavekkhitā hoti.
Aṭṭhahi, bhikkhave, asaddhammehi abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Katamehi aṭṭhahi?
Lābhena hi, bhikkhave, abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Alābhena, bhikkhave …pe…
yasena, bhikkhave …
ayasena, bhikkhave …
sakkārena, bhikkhave …
asakkārena, bhikkhave …
pāpicchatāya, bhikkhave …
pāpamittatāya, bhikkhave, abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahi asaddhammehi abhibhūto pariyādinnacitto devadatto āpāyiko nerayiko kappaṭṭho atekiccho.
Sādhu, bhikkhave, bhikkhu uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya.
Kiñca, bhikkhave, bhikkhu atthavasaṁ paṭicca uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya?
Yaṁ hissa, bhikkhave, uppannaṁ lābhaṁ anabhibhuyya viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
Yaṁ hissa, bhikkhave, uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ anabhibhuyya viharato uppajjeyyuṁ āsavā vighātapariḷāhā, uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya viharato evaṁsa te āsavā vighātapariḷāhā na honti.
Idaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu atthavasaṁ paṭicca uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya vihareyya.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘uppannaṁ lābhaṁ abhibhuyya abhibhuyya viharissāma,
uppannaṁ alābhaṁ …pe…
uppannaṁ yasaṁ …
uppannaṁ ayasaṁ …
uppannaṁ sakkāraṁ …
uppannaṁ asakkāraṁ …
uppannaṁ pāpicchataṁ …
uppannaṁ pāpamittataṁ abhibhuyya abhibhuyya viharissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Sattamaṁ.