TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy thức trú này. Thế nào là bảy?
TTC 2Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân khác, tưởng khác, như loài Người, một số Thiên nhân, một số các loài ở trong đọa xứ. Ðây là thức trú thứ nhất.
TTC 3Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân khác, tưởng là một, như Phạm chúng thiên được sanh nhờ chứng sơ Thiền. Ðây là thức trú thứ hai.
TTC 4Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân là một, tưởng khác, như chư Thiên Quang âm. Ðây là thức trú thứ ba.
TTC 5Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân là một, tưởng là một, như chư Thiên Biến Tịnh. Ðây là thức trú thứ tư.
TTC 6Có các loài hữu tính, này các Tỷ-kheo, vượt hoàn toàn các sắc tưởng, chấm dứt các chướng ngại tưởng, không tác ý sai biệt tưởng, đạt đến Không vô biên xứ, biết rằng: “Hư không là vô biên”. Ðây là thức trú thứ năm.
TTC 7Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, vượt hoàn toàn Không vô biên xứ, đạt đến Thức vô biên xứ, biết rằng: “Thức là vô biên”. Ðây là thức trú thứ sáu.
TTC 8Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, vượt hoàn toàn Thức vô biên xứ, đạt đến Vô sở hữu xứ, biết rằng: “Không có vật gì”. Ðây là thức trú thứ bảy.
Này các Tỷ-kheo, có bảy thức trú này.
“Sattimā, bhikkhave, viññāṇaṭṭhitiyo.
Katamā satta?
Santi, bhikkhave, sattā nānattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi manussā, ekacce ca devā, ekacce ca vinipātikā.
Ayaṁ paṭhamā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā nānattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā brahmakāyikā paṭhamābhinibbattā.
Ayaṁ dutiyā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā ekattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi devā ābhassarā.
Ayaṁ tatiyā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā ekattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā subhakiṇhā.
Ayaṁ catutthā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanūpagā.
Ayaṁ pañcamā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanūpagā.
Ayaṁ chaṭṭhā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanūpagā.
Ayaṁ sattamā viññāṇaṭṭhiti.
Imā kho, bhikkhave, satta viññāṇaṭṭhitiyo”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these seven planes of consciousness.
What seven?
There are sentient beings that are diverse in body and diverse in perception, such as human beings, some gods, and some beings in the underworld.
This is the first plane of consciousness.
There are sentient beings that are diverse in body and unified in perception, such as the gods reborn in the Divinity’s host through the first absorption.
This is the second plane of consciousness.
There are sentient beings that are unified in body and diverse in perception, such as the gods of streaming radiance.
This is the third plane of consciousness.
There are sentient beings that are unified in body and unified in perception, such as the gods of universal beauty.
This is the fourth plane of consciousness.
There are sentient beings that have gone totally beyond perceptions of form. With the disappearance of perceptions of impingement, not focusing on perceptions of diversity, aware that ‘space is infinite’, they have been reborn in the dimension of infinite space.
This is the fifth plane of consciousness.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of infinite space. Aware that ‘consciousness is infinite’, they have been reborn in the dimension of infinite consciousness.
This is the sixth plane of consciousness.
There are sentient beings that have gone totally beyond the dimension of infinite consciousness. Aware that ‘there is nothing at all’, they have been reborn in the dimension of nothingness.
This is the seventh plane of consciousness.
These are the seven planes of consciousness.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy thức trú này. Thế nào là bảy?
TTC 2Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân khác, tưởng khác, như loài Người, một số Thiên nhân, một số các loài ở trong đọa xứ. Ðây là thức trú thứ nhất.
TTC 3Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân khác, tưởng là một, như Phạm chúng thiên được sanh nhờ chứng sơ Thiền. Ðây là thức trú thứ hai.
TTC 4Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân là một, tưởng khác, như chư Thiên Quang âm. Ðây là thức trú thứ ba.
TTC 5Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, thân là một, tưởng là một, như chư Thiên Biến Tịnh. Ðây là thức trú thứ tư.
TTC 6Có các loài hữu tính, này các Tỷ-kheo, vượt hoàn toàn các sắc tưởng, chấm dứt các chướng ngại tưởng, không tác ý sai biệt tưởng, đạt đến Không vô biên xứ, biết rằng: “Hư không là vô biên”. Ðây là thức trú thứ năm.
TTC 7Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, vượt hoàn toàn Không vô biên xứ, đạt đến Thức vô biên xứ, biết rằng: “Thức là vô biên”. Ðây là thức trú thứ sáu.
TTC 8Có các loài hữu tình, này các Tỷ-kheo, vượt hoàn toàn Thức vô biên xứ, đạt đến Vô sở hữu xứ, biết rằng: “Không có vật gì”. Ðây là thức trú thứ bảy.
Này các Tỷ-kheo, có bảy thức trú này.
“Sattimā, bhikkhave, viññāṇaṭṭhitiyo.
Katamā satta?
Santi, bhikkhave, sattā nānattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi manussā, ekacce ca devā, ekacce ca vinipātikā.
Ayaṁ paṭhamā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā nānattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā brahmakāyikā paṭhamābhinibbattā.
Ayaṁ dutiyā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā ekattakāyā nānattasaññino, seyyathāpi devā ābhassarā.
Ayaṁ tatiyā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā ekattakāyā ekattasaññino, seyyathāpi devā subhakiṇhā.
Ayaṁ catutthā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanūpagā.
Ayaṁ pañcamā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā sabbaso ākāsānañcāyatanaṁ samatikkamma ‘anantaṁ viññāṇan’ti viññāṇañcāyatanūpagā.
Ayaṁ chaṭṭhā viññāṇaṭṭhiti.
Santi, bhikkhave, sattā sabbaso viññāṇañcāyatanaṁ samatikkamma ‘natthi kiñcī’ti ākiñcaññāyatanūpagā.
Ayaṁ sattamā viññāṇaṭṭhiti.
Imā kho, bhikkhave, satta viññāṇaṭṭhitiyo”ti.
Paṭhamaṁ.