TTC 1—Do thấy hai lợi ích này, Như Lai chế lập học giới cho các đệ tử. Thế nào là hai? Cực thiện cho Tăng chúng và an lạc cho Tăng chúng … chế ngự các người ác và lạc thú cho thuần tịnh Tỷ-Kheo … sự phòng hộ các lậu hoặc, các oán thù, các tội phạm, các sợ hãi, các pháp bất thiện ngay trong hiện tại, và sự ngăn chặn các lậu hoặc, các oán thù, các tội phạm, các sợ hãi, các pháp bất thiện trong tương lai,… lòng từ mẫn đối với các gia chủ và đoạn tuyệt các thành phần ác dục … đem lại tâm tín cho kẻ bất tín và làm tăng trưởng những kẻ có tín tâm … cho diệu pháp được an trú và để hộ trì giới luật.
Do duyên hai lợi ích này, này các Tỷ-Kheo, Như Lai chế lập học giới cho các đệ tử.
TTC 2Do duyên hai lợi ích này, này các Tỷ-kheo, Như Lai chế lập giới bổn cho các đệ tử (như số 1 ở trên) … tụng đọc giới bổn … đình chỉ giới bổn … tự tứ … đình chỉ tự tứ … sở tác cần phải quở trách …Sở tác cần phải y chỉ, sở tác cần phải tẩn xuất, sở tác cần phải xin lỗi … sở tác cần phải ngưng chức … cho phép biệt trú … bắt làm lại từ đầu … , cho phép làm … được phục hồi địa vị cũ … được phục chức … cần phải xuất ly … cụ túc … bạch yết-ma (lần đầu tiên) đưa ra biểu quyết lần thứ nhất … đưa ra biểu quyết lần thứ hai … đưa ra biểu quyết lần thứ tư … điều chưa được chế lập … thay đổi điều đã được chế lập … giải quyết với sự hiện diện của hai phe liên hệ … giải quyết theo ức niệm của đương sự phạm tội … giải quyết sau khi đương sự khỏi điên loạn, … giải quyết theo sự chấp nhận của đương sự…giải quyết theo số đông… giải quyết tu theo đương sự phạm tội … giải quyết như trải cỏ ra.
Thế nào là hai? Cực thiện cho Tăng chúng và an lạc cho Tăng chúng … chế ngự các người ác và lạc trú cho thuần tịnh Tỷ-kheo … cho diệu pháp được an trú và để hộ trì giới luật. Do duyên hai lợi ích này, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã chế lập … giải quyết như trải cỏ ra cho các đệ tử.
TTC 3—Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, hai pháp cần phải tu tập. Thế nào là hai? Chỉ và Quán. Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, hai pháp này cần phải tu tập.
TTC 4—Ðể biến tri tham, này các Tỷ-kheo, … để biến tận, để đoạn tận, để trừ diệt, để biến diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả bỏ, để từ bỏ tham, hai pháp này cần phải tu tập. Thế nào là hai? Chỉ và Quán …
TTC 5—Ðể thắng tri … để biến tri sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham, man trá, phản trắc, cứng đầu, cuồng nhiệt, mạn, quá mạn, kiêu căng, phóng dật,… để biến tận, để đoạn tận, để trừ diệt, để biến diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả bỏ, để từ bỏ sân … phóng dật, hai pháp này cần phải tu tập. Thế nào là hai? Chỉ và Quán … hai pháp này cần phải tu tập.
280
“Dveme, bhikkhave, atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ.
Katame dve?
Saṅghasuṭṭhutāya saṅghaphāsutāya … dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya, pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya … diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ verānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ verānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ vajjānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ vajjānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ bhayānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ bhayānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ paṭighātāya … gihīnaṁ anukampāya, pāpicchānaṁ bhikkhūnaṁ pakkhupacchedāya … appasannānaṁ pasādāya, pasannānaṁ bhiyyobhāvāya … saddhammaṭṭhitiyā vinayānuggahāya.
Ime kho, bhikkhave, dve atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ sikkhāpadaṁ paññattan”ti.
281–309
“Dveme, bhikkhave, atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ pātimokkhaṁ paññattaṁ …pe… pātimokkhuddeso paññatto … pātimokkhaṭṭhapanaṁ paññattaṁ … pavāraṇā paññattā … pavāraṇaṭṭhapanaṁ paññattaṁ … tajjanīyakammaṁ paññattaṁ … niyassakammaṁ paññattaṁ … pabbājanīyakammaṁ paññattaṁ … paṭisāraṇīyakammaṁ paññattaṁ … ukkhepanīyakammaṁ paññattaṁ … parivāsadānaṁ paññattaṁ … mūlāyapaṭikassanaṁ paññattaṁ … mānattadānaṁ paññattaṁ … abbhānaṁ paññattaṁ … osāraṇīyaṁ paññattaṁ … nissāraṇīyaṁ paññattaṁ … upasampadā paññattā … ñattikammaṁ paññattaṁ … ñattidutiyakammaṁ paññattaṁ … ñatticatutthakammaṁ paññattaṁ … apaññatte paññattaṁ … paññatte anupaññattaṁ … sammukhāvinayo paññatto … sativinayo paññatto … amūḷhavinayo paññatto … paṭiññātakaraṇaṁ paññattaṁ … yebhuyyasikā paññattā … tassapāpiyasikā paññattā … tiṇavatthārako paññatto.
Katame dve?
Saṅghasuṭṭhutāya, saṅghaphāsutāya … dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya, pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya … diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ verānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ verānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ vajjānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ vajjānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ bhayānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ bhayānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ paṭighātāya … gihīnaṁ anukampāya, pāpicchānaṁ bhikkhūnaṁ pakkhupacchedāya … appasannānaṁ pasādāya, pasannānaṁ bhiyyobhāvāya … saddhammaṭṭhitiyā, vinayānuggahāya.
Ime kho, bhikkhave, dve atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ tiṇavatthārako paññatto”ti.
Vinayapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
280
“For two reasons the Realized One laid down training rules for his disciples.
What two?
For the well-being and comfort of the Saṅgha … For keeping difficult individuals in check and for the comfort of good-hearted mendicants … For restraining defilements that affect this life and protecting against defilements that affect lives to come … For restraining threats to this life and protecting against threats to lives to come … For restraining faults that affect this life and protecting against faults that affect lives to come … For restraining hazards that affect this life and protecting against hazards that affect lives to come … For restraining unskillful qualities that affect this life and protecting against unskillful qualities that affect lives to come … Out of sympathy for laypeople and for breaking up factions of mendicants with corrupt wishes … For inspiring confidence in those without it, and increasing confidence in those who have it … For the continuation of the true teaching and the support of the training.
These are the two reasons why the Realized One laid down training rules for his disciples.”
281–309
“For two reasons the Realized One laid down for his disciples the monastic code … the recitation of the monastic code … the suspension of the recitation of the monastic code … the invitation to admonish … the setting aside of the invitation to admonish … the disciplinary act of condemnation … placing under dependence … banishment … reconciliation … debarment … probation … being sent back to the beginning … penance … reinstatement … restoration … removal … ordination … an act with a motion … an act with a motion and one announcement … an act with a motion and three announcements … laying down what was not previously laid down … amending what was laid down … the settling of a disciplinary matter by the following methods: face-to-face … through recollection … because of past insanity … acting according to what has been admitted … majority decision … further penalty… covering over as if with grass.
What two?
For the well-being and comfort of the Saṅgha … For keeping difficult individuals in check and for the comfort of good-hearted mendicants … For restraining defilements that affect this life and protecting against defilements that affect lives to come … For restraining threats to this life and protecting against threats to lives to come … For restraining faults that affect this life and protecting against faults that affect lives to come … For restraining hazards that affect this life and protecting against hazards that affect lives to come … For restraining unskillful qualities that affect this life and protecting against unskillful qualities that affect lives to come … Out of sympathy for laypeople and for breaking up factions of mendicants with corrupt wishes … For inspiring confidence in those without it, and increasing confidence in those who have it … For the continuation of the true teaching and the support of the training.
These are the two reasons why the Realized One laid down the settlement of a disciplinary matter by covering over with grass for his disciples.”
TTC 1—Do thấy hai lợi ích này, Như Lai chế lập học giới cho các đệ tử. Thế nào là hai? Cực thiện cho Tăng chúng và an lạc cho Tăng chúng … chế ngự các người ác và lạc thú cho thuần tịnh Tỷ-Kheo … sự phòng hộ các lậu hoặc, các oán thù, các tội phạm, các sợ hãi, các pháp bất thiện ngay trong hiện tại, và sự ngăn chặn các lậu hoặc, các oán thù, các tội phạm, các sợ hãi, các pháp bất thiện trong tương lai,… lòng từ mẫn đối với các gia chủ và đoạn tuyệt các thành phần ác dục … đem lại tâm tín cho kẻ bất tín và làm tăng trưởng những kẻ có tín tâm … cho diệu pháp được an trú và để hộ trì giới luật.
Do duyên hai lợi ích này, này các Tỷ-Kheo, Như Lai chế lập học giới cho các đệ tử.
TTC 2Do duyên hai lợi ích này, này các Tỷ-kheo, Như Lai chế lập giới bổn cho các đệ tử (như số 1 ở trên) … tụng đọc giới bổn … đình chỉ giới bổn … tự tứ … đình chỉ tự tứ … sở tác cần phải quở trách …Sở tác cần phải y chỉ, sở tác cần phải tẩn xuất, sở tác cần phải xin lỗi … sở tác cần phải ngưng chức … cho phép biệt trú … bắt làm lại từ đầu … , cho phép làm … được phục hồi địa vị cũ … được phục chức … cần phải xuất ly … cụ túc … bạch yết-ma (lần đầu tiên) đưa ra biểu quyết lần thứ nhất … đưa ra biểu quyết lần thứ hai … đưa ra biểu quyết lần thứ tư … điều chưa được chế lập … thay đổi điều đã được chế lập … giải quyết với sự hiện diện của hai phe liên hệ … giải quyết theo ức niệm của đương sự phạm tội … giải quyết sau khi đương sự khỏi điên loạn, … giải quyết theo sự chấp nhận của đương sự…giải quyết theo số đông… giải quyết tu theo đương sự phạm tội … giải quyết như trải cỏ ra.
Thế nào là hai? Cực thiện cho Tăng chúng và an lạc cho Tăng chúng … chế ngự các người ác và lạc trú cho thuần tịnh Tỷ-kheo … cho diệu pháp được an trú và để hộ trì giới luật. Do duyên hai lợi ích này, này các Tỷ-kheo, Như Lai đã chế lập … giải quyết như trải cỏ ra cho các đệ tử.
TTC 3—Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, hai pháp cần phải tu tập. Thế nào là hai? Chỉ và Quán. Ðể thắng tri tham, này các Tỷ-kheo, hai pháp này cần phải tu tập.
TTC 4—Ðể biến tri tham, này các Tỷ-kheo, … để biến tận, để đoạn tận, để trừ diệt, để biến diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả bỏ, để từ bỏ tham, hai pháp này cần phải tu tập. Thế nào là hai? Chỉ và Quán …
TTC 5—Ðể thắng tri … để biến tri sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham, man trá, phản trắc, cứng đầu, cuồng nhiệt, mạn, quá mạn, kiêu căng, phóng dật,… để biến tận, để đoạn tận, để trừ diệt, để biến diệt, để ly tham, để đoạn diệt, để xả bỏ, để từ bỏ sân … phóng dật, hai pháp này cần phải tu tập. Thế nào là hai? Chỉ và Quán … hai pháp này cần phải tu tập.
280
“Dveme, bhikkhave, atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ sikkhāpadaṁ paññattaṁ.
Katame dve?
Saṅghasuṭṭhutāya saṅghaphāsutāya … dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya, pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya … diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ verānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ verānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ vajjānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ vajjānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ bhayānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ bhayānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ paṭighātāya … gihīnaṁ anukampāya, pāpicchānaṁ bhikkhūnaṁ pakkhupacchedāya … appasannānaṁ pasādāya, pasannānaṁ bhiyyobhāvāya … saddhammaṭṭhitiyā vinayānuggahāya.
Ime kho, bhikkhave, dve atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ sikkhāpadaṁ paññattan”ti.
281–309
“Dveme, bhikkhave, atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ pātimokkhaṁ paññattaṁ …pe… pātimokkhuddeso paññatto … pātimokkhaṭṭhapanaṁ paññattaṁ … pavāraṇā paññattā … pavāraṇaṭṭhapanaṁ paññattaṁ … tajjanīyakammaṁ paññattaṁ … niyassakammaṁ paññattaṁ … pabbājanīyakammaṁ paññattaṁ … paṭisāraṇīyakammaṁ paññattaṁ … ukkhepanīyakammaṁ paññattaṁ … parivāsadānaṁ paññattaṁ … mūlāyapaṭikassanaṁ paññattaṁ … mānattadānaṁ paññattaṁ … abbhānaṁ paññattaṁ … osāraṇīyaṁ paññattaṁ … nissāraṇīyaṁ paññattaṁ … upasampadā paññattā … ñattikammaṁ paññattaṁ … ñattidutiyakammaṁ paññattaṁ … ñatticatutthakammaṁ paññattaṁ … apaññatte paññattaṁ … paññatte anupaññattaṁ … sammukhāvinayo paññatto … sativinayo paññatto … amūḷhavinayo paññatto … paṭiññātakaraṇaṁ paññattaṁ … yebhuyyasikā paññattā … tassapāpiyasikā paññattā … tiṇavatthārako paññatto.
Katame dve?
Saṅghasuṭṭhutāya, saṅghaphāsutāya … dummaṅkūnaṁ puggalānaṁ niggahāya, pesalānaṁ bhikkhūnaṁ phāsuvihārāya … diṭṭhadhammikānaṁ āsavānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ āsavānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ verānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ verānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ vajjānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ vajjānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ bhayānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ bhayānaṁ paṭighātāya … diṭṭhadhammikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ saṁvarāya, samparāyikānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ paṭighātāya … gihīnaṁ anukampāya, pāpicchānaṁ bhikkhūnaṁ pakkhupacchedāya … appasannānaṁ pasādāya, pasannānaṁ bhiyyobhāvāya … saddhammaṭṭhitiyā, vinayānuggahāya.
Ime kho, bhikkhave, dve atthavase paṭicca tathāgatena sāvakānaṁ tiṇavatthārako paññatto”ti.
Vinayapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.