TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Hướng đến lợi mình, không lợi người; hướng đến lợi người, không lợi mình; không hướng đến lợi mình, lợi người; hướng đến lợi mình, lợi người.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình từ bỏ sát sanh, không khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho, không khích lệ người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục, không khích lệ người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; nhưng không khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình không từ bỏ sát sanh, khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho;… tự mình không bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình không từ bỏ nói láo… tự mình không từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không hướng đến lợi mình, lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình không từ bỏ sát sanh, không khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho;… tự mình không từ bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình không từ bỏ nói láo… tự mình không từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; không khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hướng đến lợi mình, lợi người.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình từ bỏ sát sanh, khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho… tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục… tự mình từ bỏ nói láo… tự mình từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu, khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình và lợi người.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
attahitāya paṭipanno no parahitāya,
parahitāya paṭipanno no attahitāya,
nevattahitāya paṭipanno no parahitāya,
attahitāya ceva paṭipanno parahitāya ca.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā paṭivirato hoti, no paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti;
attanā adinnādānā paṭivirato hoti, no paraṁ adinnādānā veramaṇiyā samādapeti;
attanā kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, no paraṁ kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti;
attanā musāvādā paṭivirato hoti, no paraṁ musāvādā veramaṇiyā samādapeti;
attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, no paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā appaṭivirato hoti, paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti;
attanā adinnādānā appaṭivirato hoti, paraṁ adinnādānā veramaṇiyā samādapeti;
attanā kāmesumicchācārā appaṭivirato hoti, paraṁ kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti;
attanā musāvādā appaṭivirato hoti, paraṁ musāvādā veramaṇiyā samādapeti;
attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā appaṭivirato hoti, paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā appaṭivirato hoti, no paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā appaṭivirato hoti, no paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, parañca surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Navamaṁ.
“Monks, these four types of individuals are to be found existing in the world. Which four? The one who practices for his own benefit but not for that of others. The one who practices for the benefit of others but not for his own. The one who practices neither for his own benefit nor for that of others. The one who practices for his own benefit and for that of others.
“And how is one an individual who practices for his own benefit but not for that of others? There is the case where a certain individual himself abstains from the taking of life but doesn’t encourage others in undertaking abstinence from the taking of life. He himself abstains from stealing but doesn’t encourage others in undertaking abstinence from stealing. He himself abstains from sexual misconduct but doesn’t encourage others in undertaking abstinence from sexual misconduct. He himself abstains from lying but doesn’t encourage others in undertaking abstinence from lying. He himself abstains from intoxicants that cause heedlessness but doesn’t encourage others in undertaking abstinence from intoxicants that cause heedlessness. Such is the individual who practices for his own benefit but not for that of others.
“And how is one an individual who practices for the benefit of others but not for his own? There is the case where a certain individual himself doesn’t abstain from the taking of life but encourages others in undertaking abstinence from the taking of life. He himself doesn’t abstain from stealing but encourages others in undertaking abstinence from stealing. He himself doesn’t abstain from sexual misconduct but encourages others in undertaking abstinence from sexual misconduct. He himself doesn’t abstain from lying but encourages others in undertaking abstinence from lying. He himself doesn’t abstain from intoxicants that cause heedlessness but encourages others in undertaking abstinence from intoxicants that cause heedlessness. Such is the individual who practices for the benefit of others but not for his own.
“And how is one an individual who practices neither for his own benefit nor for that of others? There is the case where a certain individual himself doesn’t abstain from the taking of life and doesn’t encourage others in undertaking abstinence from the taking of life. He himself doesn’t abstain from stealing and doesn’t encourage others in undertaking abstinence from stealing. He himself doesn’t abstain from sexual misconduct and doesn’t encourage others in undertaking abstinence from sexual misconduct. He himself doesn’t abstain from lying and doesn’t encourage others in undertaking abstinence from lying. He himself doesn’t abstain from intoxicants that cause heedlessness and doesn’t encourage others in undertaking abstinence from intoxicants that cause heedlessness. Such is the individual who practices neither for his own benefit nor for that of others.
“And how is one an individual who practices for his own benefit and for that of others? There is the case where a certain individual himself abstains from the taking of life and encourages others in undertaking abstinence from the taking of life. He himself abstains from stealing and encourages others in undertaking abstinence from stealing. He himself abstains from sexual misconduct and encourages others in undertaking abstinence from sexual misconduct. He himself abstains from lying and encourages others in undertaking abstinence from lying. He himself abstains from intoxicants that cause heedlessness and encourages others in undertaking abstinence from intoxicants that cause heedlessness. Such is the individual who practices for his own benefit and for that of others.
“These are the four types of individuals to be found existing in the world.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Hướng đến lợi mình, không lợi người; hướng đến lợi người, không lợi mình; không hướng đến lợi mình, lợi người; hướng đến lợi mình, lợi người.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình từ bỏ sát sanh, không khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho, không khích lệ người khác từ bỏ lấy của không cho; tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục, không khích lệ người khác từ bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; nhưng không khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình không từ bỏ sát sanh, khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho;… tự mình không bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình không từ bỏ nói láo… tự mình không từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không hướng đến lợi mình, lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình không từ bỏ sát sanh, không khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình không từ bỏ lấy của không cho;… tự mình không từ bỏ tà hạnh trong các dục;… tự mình không từ bỏ nói láo… tự mình không từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu; không khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hướng đến lợi mình, lợi người.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người tự mình từ bỏ sát sanh, khích lệ người khác từ bỏ sát sanh; tự mình từ bỏ lấy của không cho… tự mình từ bỏ tà hạnh trong các dục… tự mình từ bỏ nói láo… tự mình từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu, khích lệ người khác từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình và lợi người.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
attahitāya paṭipanno no parahitāya,
parahitāya paṭipanno no attahitāya,
nevattahitāya paṭipanno no parahitāya,
attahitāya ceva paṭipanno parahitāya ca.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā paṭivirato hoti, no paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti;
attanā adinnādānā paṭivirato hoti, no paraṁ adinnādānā veramaṇiyā samādapeti;
attanā kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, no paraṁ kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti;
attanā musāvādā paṭivirato hoti, no paraṁ musāvādā veramaṇiyā samādapeti;
attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, no paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā appaṭivirato hoti, paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti;
attanā adinnādānā appaṭivirato hoti, paraṁ adinnādānā veramaṇiyā samādapeti;
attanā kāmesumicchācārā appaṭivirato hoti, paraṁ kāmesumicchācārā veramaṇiyā samādapeti;
attanā musāvādā appaṭivirato hoti, paraṁ musāvādā veramaṇiyā samādapeti;
attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā appaṭivirato hoti, paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā pāṇātipātā appaṭivirato hoti, no paraṁ pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā appaṭivirato hoti, no paraṁ surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato hoti, parañca surāmerayamajjapamādaṭṭhānā veramaṇiyā samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Navamaṁ.