—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp phi Thánh cầu này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình bị già, tầm cầu cái bị già; tự mình bị bệnh, tầm cầu cái bị bệnh; tự mình bị chết, tầm cầu cái bị chết; tự mình bị uế nhiễm, tầm cầu cái bị uế nhiễm.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp phi Thánh cầu này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp Thánh cầu này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình bị già, sau khi biết sự nguy hại của bị già, tầm cầu cái không bị già, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn; tự mình bị bệnh, sau khi biết sự nguy hại của bị bệnh, tầm cầu cái không bệnh, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn; tự mình bị chết, sau khi biết sự nguy hại của bị chết, tầm cầu cái không chết, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn; tự mình uế nhiễm, sau khi biết sự nguy hại của uế nhiễm, tầm cầu cái không bị uế nhiễm, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp Thánh cầu này.
“Catasso imā, bhikkhave, anariyapariyesanā.
Katamā catasso?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā jarādhammo samāno jarādhammaṁyeva pariyesati;
attanā byādhidhammo samāno byādhidhammaṁyeva pariyesati;
attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhammaṁyeva pariyesati;
attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhammaṁyeva pariyesati.
Imā kho, bhikkhave, catasso anariyapariyesanā.
Catasso imā, bhikkhave, ariyapariyesanā.
Katamā catasso?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā jarādhammo samāno jarādhamme ādīnavaṁ viditvā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati;
attanā byādhidhammo samāno byādhidhamme ādīnavaṁ viditvā abyādhiṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati;
attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhamme ādīnavaṁ viditvā amataṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati;
attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhamme ādīnavaṁ viditvā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati.
Imā kho, bhikkhave, catasso ariyapariyesanā”ti.
Dutiyaṁ.
“Monks, these four are ignoble searches. Which four? There is the case where a person, being subject himself to aging, seeks [happiness in] what is subject to aging. Being subject himself to illness, he seeks [happiness in] what is subject to illness. Being subject himself to death, he seeks [happiness in] what is subject to death. Being subject himself to defilement, he seeks [happiness in] what is subject to defilement. These are four ignoble searches.
“Now, these four are noble searches. Which four? There is the case where a person, being subject himself to aging, realizing the drawbacks of what is subject to aging, seeks the unaging, unsurpassed rest from the yoke: Unbinding. Being subject himself to illness, realizing the drawbacks of what is subject to illness, he seeks the unailing, unsurpassed rest from the yoke: Unbinding. Being subject himself to death, realizing the drawbacks of what is subject to death, he seeks the undying, unsurpassed rest from the yoke: Unbinding. Being subject himself to defilement, realizing the drawbacks of what is subject to defilement, he seeks the undefiled, unsurpassed rest from the yoke: Unbinding.
“These are four noble searches.”
—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp phi Thánh cầu này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình bị già, tầm cầu cái bị già; tự mình bị bệnh, tầm cầu cái bị bệnh; tự mình bị chết, tầm cầu cái bị chết; tự mình bị uế nhiễm, tầm cầu cái bị uế nhiễm.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp phi Thánh cầu này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp Thánh cầu này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình bị già, sau khi biết sự nguy hại của bị già, tầm cầu cái không bị già, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn; tự mình bị bệnh, sau khi biết sự nguy hại của bị bệnh, tầm cầu cái không bệnh, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn; tự mình bị chết, sau khi biết sự nguy hại của bị chết, tầm cầu cái không chết, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn; tự mình uế nhiễm, sau khi biết sự nguy hại của uế nhiễm, tầm cầu cái không bị uế nhiễm, vô thượng an ổn khỏi các khổ ách, Niết-bàn.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp Thánh cầu này.
“Catasso imā, bhikkhave, anariyapariyesanā.
Katamā catasso?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā jarādhammo samāno jarādhammaṁyeva pariyesati;
attanā byādhidhammo samāno byādhidhammaṁyeva pariyesati;
attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhammaṁyeva pariyesati;
attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhammaṁyeva pariyesati.
Imā kho, bhikkhave, catasso anariyapariyesanā.
Catasso imā, bhikkhave, ariyapariyesanā.
Katamā catasso?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā jarādhammo samāno jarādhamme ādīnavaṁ viditvā ajaraṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati;
attanā byādhidhammo samāno byādhidhamme ādīnavaṁ viditvā abyādhiṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati;
attanā maraṇadhammo samāno maraṇadhamme ādīnavaṁ viditvā amataṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati;
attanā saṅkilesadhammo samāno saṅkilesadhamme ādīnavaṁ viditvā asaṅkiliṭṭhaṁ anuttaraṁ yogakkhemaṁ nibbānaṁ pariyesati.
Imā kho, bhikkhave, catasso ariyapariyesanā”ti.
Dutiyaṁ.