TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này. Thế nào là bốn?
Ðạo hành không kham nhẫn, đạo hành kham nhẫn, đạo hành nhiếp phục, đạo hành an tịnh.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo hành không kham nhẫn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người chưởi mắng lại kẻ đã chưởi mắng, sân hận lại với kẻ đã sân hận, gây lộn lại với kẻ đã gây lộn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành không kham nhẫn.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo hành kham nhẫn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không nhiếc mắng lại kẻ đã nhiếc mắng, không sân hận lại kẻ đã sân hận, không gây lộn lại với kẻ đã gây lộn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành kham nhẫn.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo hành nhiếp phục?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng. Phàm do nhân duyên gì với nhãn căn này không được chế ngự, khiến cho tham ái, ưu bi, các ác bất thiện khởi lên, vị ấy chế ngự nguyên nhân ấy, hộ trì nhãn căn, sống với sự chế ngự nhãn căn. Khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc … khi ý biết pháp, không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng. Phàm do nhân duyên gì ý căn này không được chế ngự, khiến cho tham ái, ưu bi, các ác bất thiện khởi lên, vị ấy chế ngự nguyên nhân ấy, thọ trì ý căn, sống với sự chế ngự ý căn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành nhiếp phục.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào gọi là đạo hành an tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có chấp nhận dục tầm khởi lên, từ bỏ, tẩy sạch, làm cho an tịnh, chấm dứt, khiến đi đến không sanh hữu, không có chấp nhận sân tầm khởi lên … không có chấp nhận hại tầm khởi lên … không có chấp nhận các pháp ác bất thiện tầm khởi lên, từ bỏ, tẩy sạch, làm cho an tịnh, chấm dứt, khiến đi đến không sanh hữu. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành an tịnh.
Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này.
“Catasso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā catasso?
Akkhamā paṭipadā, khamā paṭipadā, damā paṭipadā, samā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, akkhamā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco akkosantaṁ paccakkosati, rosantaṁ paṭirosati, bhaṇḍantaṁ paṭibhaṇḍati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, akkhamā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, khamā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco akkosantaṁ na paccakkosati, rosantaṁ na paṭirosati, bhaṇḍantaṁ na paṭibhaṇḍati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, khamā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, damā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī;
yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati; rakkhati cakkhundriyaṁ; cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjati.
Sotena saddaṁ sutvā …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī;
yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati; rakkhati manindriyaṁ; manindriye saṁvaraṁ āpajjati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, damā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, samā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannaṁ kāmavitakkaṁ nādhivāseti pajahati vinodeti sameti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti; uppannaṁ byāpādavitakkaṁ …pe… uppannaṁ vihiṁsāvitakkaṁ … uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati vinodeti sameti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, samā paṭipadā.
Imā kho, bhikkhave, catasso paṭipadā”ti.
Catutthaṁ.
“Monks, there are these four modes of practice. Which four? Intolerant practice, tolerant practice, self-controlled practice, and even practice.
“And which is intolerant practice? There is the case where a certain individual, when insulted, returns the insult; when abused, returns the abuse; when bickered with, bickers in return. This is called intolerant practice.
“And which is tolerant practice? There is the case where a certain individual, when insulted, doesn’t return the insult; when abused, doesn’t return the abuse; when bickered with, doesn’t bicker in return. This is called tolerant practice.
“And which is self-controlled practice? There is the case where a monk, on seeing a form with the eye, doesn’t grasp at any theme or variations by which—if he were to dwell without restraint over the faculty of the eye—evil, unskillful qualities such as greed or distress might assail him. He practices with restraint. He guards the faculty of the eye. He achieves restraint with regard to the faculty of the eye.
“On hearing a sound with the ear…
“On smelling an aroma with the nose…
“On tasting a flavor with the tongue…
“On touching a tactile sensation with the body…
“On cognizing an idea with the intellect, he doesn’t grasp at any theme or variations by which—if he were to dwell without restraint over the faculty of the intellect—evil, unskillful qualities such as greed or distress might assail him. He practices with restraint. He guards the faculty of the intellect. He achieves restraint with regard to the faculty of the intellect.
“This is called self-controlled practice.
“And which is even practice? There is the case where a monk doesn’t acquiesce to an arisen thought of sensuality. He abandons it, destroys it, dispels it, knows it,[2] demolishes it, wipes it out of existence.
“He doesn’t acquiesce to an arisen thought of ill will. He abandons it, dispels it, knows it, demolishes it, wipes it out of existence.
“He doesn’t acquiesce to an arisen thought of harmfulness. He abandons it, dispels it, knows it, demolishes it, wipes it out of existence.
“He doesn’t acquiesce to any arisen evil, unskillful qualities. He abandons them, dispels them, knows them, demolishes them, wipes them out of existence.
“This is called even practice.
“These, monks, are four modes of practice.”
“And which is even practice? There is the case where a monk doesn’t acquiesce to an arisen thought of sensuality. He abandons it, destroys it, dispels it, knows it, demolishes it, wipes it out of existence.
“He doesn’t acquiesce to an arisen thought of ill will. He abandons it, destroys it, dispels it, wipes it out of existence.
“He doesn’t acquiesce to an arisen thought of harmfulness. He abandons it, destroys it, dispels it, wipes it out of existence.
“He doesn’t acquiesce to any arisen evil, unskillful qualities. He abandons them, destroys them, dispels them, wipes them out of existence.
“This is called even practice.
“These, monks, are four modes of practice.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này. Thế nào là bốn?
Ðạo hành không kham nhẫn, đạo hành kham nhẫn, đạo hành nhiếp phục, đạo hành an tịnh.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo hành không kham nhẫn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người chưởi mắng lại kẻ đã chưởi mắng, sân hận lại với kẻ đã sân hận, gây lộn lại với kẻ đã gây lộn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành không kham nhẫn.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo hành kham nhẫn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không nhiếc mắng lại kẻ đã nhiếc mắng, không sân hận lại kẻ đã sân hận, không gây lộn lại với kẻ đã gây lộn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành kham nhẫn.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là đạo hành nhiếp phục?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo khi mắt thấy sắc, không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng. Phàm do nhân duyên gì với nhãn căn này không được chế ngự, khiến cho tham ái, ưu bi, các ác bất thiện khởi lên, vị ấy chế ngự nguyên nhân ấy, hộ trì nhãn căn, sống với sự chế ngự nhãn căn. Khi tai nghe tiếng … khi mũi ngửi hương … khi lưỡi nếm vị … khi thân cảm xúc … khi ý biết pháp, không nắm giữ tướng chung, không nắm giữ tướng riêng. Phàm do nhân duyên gì ý căn này không được chế ngự, khiến cho tham ái, ưu bi, các ác bất thiện khởi lên, vị ấy chế ngự nguyên nhân ấy, thọ trì ý căn, sống với sự chế ngự ý căn. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành nhiếp phục.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào gọi là đạo hành an tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có chấp nhận dục tầm khởi lên, từ bỏ, tẩy sạch, làm cho an tịnh, chấm dứt, khiến đi đến không sanh hữu, không có chấp nhận sân tầm khởi lên … không có chấp nhận hại tầm khởi lên … không có chấp nhận các pháp ác bất thiện tầm khởi lên, từ bỏ, tẩy sạch, làm cho an tịnh, chấm dứt, khiến đi đến không sanh hữu. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là đạo hành an tịnh.
Này các Tỷ-kheo, có bốn đạo hành này.
“Catasso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā catasso?
Akkhamā paṭipadā, khamā paṭipadā, damā paṭipadā, samā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, akkhamā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco akkosantaṁ paccakkosati, rosantaṁ paṭirosati, bhaṇḍantaṁ paṭibhaṇḍati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, akkhamā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, khamā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco akkosantaṁ na paccakkosati, rosantaṁ na paṭirosati, bhaṇḍantaṁ na paṭibhaṇḍati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, khamā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, damā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhunā rūpaṁ disvā na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī;
yatvādhikaraṇamenaṁ cakkhundriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati; rakkhati cakkhundriyaṁ; cakkhundriye saṁvaraṁ āpajjati.
Sotena saddaṁ sutvā …
ghānena gandhaṁ ghāyitvā …
jivhāya rasaṁ sāyitvā …
kāyena phoṭṭhabbaṁ phusitvā …
manasā dhammaṁ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī;
yatvādhikaraṇamenaṁ manindriyaṁ asaṁvutaṁ viharantaṁ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṁ, tassa saṁvarāya paṭipajjati; rakkhati manindriyaṁ; manindriye saṁvaraṁ āpajjati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, damā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, samā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannaṁ kāmavitakkaṁ nādhivāseti pajahati vinodeti sameti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti; uppannaṁ byāpādavitakkaṁ …pe… uppannaṁ vihiṁsāvitakkaṁ … uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati vinodeti sameti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, samā paṭipadā.
Imā kho, bhikkhave, catasso paṭipadā”ti.
Catutthaṁ.