TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm triền phược này. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tâm không ly tham, không ly dục, không ly ái, không ly khao khát, không ly nhiệt tình, không ly ái nhiễm đối với các dục. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tâm không ly tham, không ly dục, không ly ái, không ly khao khát, không ly nhiệt tình, không ly ái nhiễm đối với các dục, tâm của vị ấy không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Tâm của vị nào không hướng về … (như trên) … như vậy là tâm triền phược thứ nhất.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo tâm không ly tham đối với thân… không ly tham đối với sắc… ăn quá sức bao tử có thể chịu nổi, hưởng thọ sung sướng về giường nằm, sung sướng về thụy miên… Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo sống đời sống Phạm hạnh với hy vọng mong được thành một loại chư Thiên, “Với giới này, với luật này, với khổ hạnh này, hay với Phạm hạnh này, ta sẽ trở thành loại chư Thiên này hay loại chư Thiên khác”. Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo sống đời sống Phạm hạnh với hy vọng được thành một loại chư Thiên, “Với giới này, với luật này, với khổ hạnh này hay với Phạm hạnh này, ta sẽ trở thành loại chư Thiên này hay loại chư Thiên khác”, tâm vị này không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Tâm vị nào… như vậy là tâm triền phược thứ năm.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, đây là năm tâm triền phược, muốn đoạn tận năm tâm triền phược này, Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
“Pañcime, bhikkhave, cetasovinibandhā.
Katame pañca?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ paṭhamo cetasovinibandho.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu kāye avītarāgo hoti …pe…
rūpe avītarāgo hoti …
yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati …
aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ pañcamo cetasovinibandho.
Ime kho, bhikkhave, pañca cetasovinibandhā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
Satipaṭṭhānavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Sikkhā nīvaraṇākāmā,
Khandhā ca orambhāgiyā gati;
Maccheraṁ uddhambhāgiyā aṭṭhamaṁ,
Cetokhilā vinibandhāti.
“Mendicants, there are these five shackles of the heart.
What five?
Firstly, a mendicant isn’t free of greed, desire, fondness, thirst, passion, and craving for sensual pleasures.
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
This is the first shackle of the heart.
Furthermore, a mendicant isn’t free of greed for the body …
They’re not free of greed for form …
They eat as much as they like until their belly is full, then indulge in the pleasures of sleeping, lying down, and drowsing …
They lead the spiritual life wishing to be reborn in one of the orders of gods: ‘By this precept or observance or fervent austerity or spiritual practice, may I become one of the gods!’
This being so, their mind doesn’t incline toward keenness, commitment, persistence, and striving.
This is the fifth shackle of the heart.
These are the five shackles of the heart.
To give up these five shackles of the heart you should develop the four kinds of mindfulness meditation.
What four?
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
They meditate observing an aspect of feelings …
They meditate observing an aspect of the mind …
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
To give up these five shackles of the heart you should develop these four kinds of mindfulness meditation.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm triền phược này. Thế nào là năm?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tâm không ly tham, không ly dục, không ly ái, không ly khao khát, không ly nhiệt tình, không ly ái nhiễm đối với các dục. Này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tâm không ly tham, không ly dục, không ly ái, không ly khao khát, không ly nhiệt tình, không ly ái nhiễm đối với các dục, tâm của vị ấy không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Tâm của vị nào không hướng về … (như trên) … như vậy là tâm triền phược thứ nhất.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo tâm không ly tham đối với thân… không ly tham đối với sắc… ăn quá sức bao tử có thể chịu nổi, hưởng thọ sung sướng về giường nằm, sung sướng về thụy miên… Này các Tỷ-kheo, lại nữa, Tỷ-kheo sống đời sống Phạm hạnh với hy vọng mong được thành một loại chư Thiên, “Với giới này, với luật này, với khổ hạnh này, hay với Phạm hạnh này, ta sẽ trở thành loại chư Thiên này hay loại chư Thiên khác”. Này các Tỷ-kheo, khi Tỷ-kheo sống đời sống Phạm hạnh với hy vọng được thành một loại chư Thiên, “Với giới này, với luật này, với khổ hạnh này hay với Phạm hạnh này, ta sẽ trở thành loại chư Thiên này hay loại chư Thiên khác”, tâm vị này không hướng về nỗ lực, hăng hái, kiên trì và tinh tấn. Tâm vị nào… như vậy là tâm triền phược thứ năm.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, đây là năm tâm triền phược, muốn đoạn tận năm tâm triền phược này, Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
“Pañcime, bhikkhave, cetasovinibandhā.
Katame pañca?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu kāmesu avītarāgo hoti avigatacchando avigatapemo avigatapipāso avigatapariḷāho avigatataṇho, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ paṭhamo cetasovinibandho.
Puna caparaṁ, bhikkhave, bhikkhu kāye avītarāgo hoti …pe…
rūpe avītarāgo hoti …
yāvadatthaṁ udarāvadehakaṁ bhuñjitvā seyyasukhaṁ passasukhaṁ middhasukhaṁ anuyutto viharati …
aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti.
Yo so, bhikkhave, bhikkhu aññataraṁ devanikāyaṁ paṇidhāya brahmacariyaṁ carati: ‘imināhaṁ sīlena vā vatena vā tapena vā brahmacariyena vā devo vā bhavissāmi devaññataro vā’ti, tassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya.
Yassa cittaṁ na namati ātappāya anuyogāya sātaccāya padhānāya, ayaṁ pañcamo cetasovinibandho.
Ime kho, bhikkhave, pañca cetasovinibandhā.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ cetasovinibandhānaṁ pahānāya ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Dasamaṁ.
Satipaṭṭhānavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Sikkhā nīvaraṇākāmā,
Khandhā ca orambhāgiyā gati;
Maccheraṁ uddhambhāgiyā aṭṭhamaṁ,
Cetokhilā vinibandhāti.