TTC 1—Này các Tỷ-kheo, con quạ thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 2Ngạo nghễ, hung hãn, cường dục, ăn lớn, độc ác, không từ bi, khiếp nhược, giọng chói tai, vọng niệm và cất chứa tài sản.
Này các Tỷ-khao, con quạ thành tựu với mười tà pháp này.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị ác Tỷ-kheo thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 4Ngạo nghễ, hung hãn, cường dục, ăn lớn, độc ác, không từ bi, khiếp nhược, giọng chói tai, vọng niệm và cất chứa tài sản.
Này các Tỷ-kheo, vị ác Tỷ-kheo thành tựu với mười tà pháp này.
“Dasahi, bhikkhave, asaddhammehi samannāgato kāko.
Katamehi dasahi?
Dhaṁsī ca, pagabbho ca, tintiṇo ca, mahagghaso ca, luddo ca, akāruṇiko ca, dubbalo ca, oravitā ca, muṭṭhassati ca, necayiko ca—
imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgato kāko.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgato pāpabhikkhu.
Katamehi dasahi?
Dhaṁsī ca, pagabbho ca, tintiṇo ca, mahagghaso ca, luddo ca, akāruṇiko ca, dubbalo ca, oravitā ca, muṭṭhassati ca, necayiko ca—
imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgato pāpabhikkhū”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, a crow has ten bad qualities.
What ten?
They’re rude and impudent, gluttonous and voracious, cruel and pitiless, weak and raucous, unmindful and acquisitive.
A crow possesses these ten bad qualities.
In the same way, a bad mendicant possesses these ten bad qualities.
What ten?
They’re rude and impudent, gluttonous and voracious, cruel and pitiless, weak and raucous, unmindful and acquisitive.
A bad mendicant possesses these ten bad qualities.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, con quạ thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 2Ngạo nghễ, hung hãn, cường dục, ăn lớn, độc ác, không từ bi, khiếp nhược, giọng chói tai, vọng niệm và cất chứa tài sản.
Này các Tỷ-khao, con quạ thành tựu với mười tà pháp này.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, vị ác Tỷ-kheo thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 4Ngạo nghễ, hung hãn, cường dục, ăn lớn, độc ác, không từ bi, khiếp nhược, giọng chói tai, vọng niệm và cất chứa tài sản.
Này các Tỷ-kheo, vị ác Tỷ-kheo thành tựu với mười tà pháp này.
“Dasahi, bhikkhave, asaddhammehi samannāgato kāko.
Katamehi dasahi?
Dhaṁsī ca, pagabbho ca, tintiṇo ca, mahagghaso ca, luddo ca, akāruṇiko ca, dubbalo ca, oravitā ca, muṭṭhassati ca, necayiko ca—
imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgato kāko.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgato pāpabhikkhu.
Katamehi dasahi?
Dhaṁsī ca, pagabbho ca, tintiṇo ca, mahagghaso ca, luddo ca, akāruṇiko ca, dubbalo ca, oravitā ca, muṭṭhassati ca, necayiko ca—
imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgato pāpabhikkhū”ti.
Sattamaṁ.