TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám thánh ngôn này. Thế nào là tám?
TTC 2Không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không nghĩ nói không nghĩ, không biết nói không biết, thấy nói thấy, nghe nói nghe, nghĩ nói nghĩ, biết nói biết.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám Thánh ngôn.
“Aṭṭhime, bhikkhave, ariyavohārā.
Katame aṭṭha?
Adiṭṭhe adiṭṭhavāditā, asute asutavāditā, amute amutavāditā, aviññāte aviññātavāditā, diṭṭhe diṭṭhavāditā, sute sutavāditā, mute mutavāditā, viññāte viññātavāditā.
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha ariyavohārā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these eight noble expressions.
What eight?
Saying you haven’t seen, heard, thought, or known something, and you haven’t. And saying you’ve seen, heard, thought, or known something, and you have.
These are the eight noble expressions.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám thánh ngôn này. Thế nào là tám?
TTC 2Không thấy nói không thấy, không nghe nói không nghe, không nghĩ nói không nghĩ, không biết nói không biết, thấy nói thấy, nghe nói nghe, nghĩ nói nghĩ, biết nói biết.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám Thánh ngôn.
“Aṭṭhime, bhikkhave, ariyavohārā.
Katame aṭṭha?
Adiṭṭhe adiṭṭhavāditā, asute asutavāditā, amute amutavāditā, aviññāte aviññātavāditā, diṭṭhe diṭṭhavāditā, sute sutavāditā, mute mutavāditā, viññāte viññātavāditā.
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha ariyavohārā”ti.
Aṭṭhamaṁ.