TTC 1Này các Tỷ-kheo, không đoạn tận mười pháp này, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười?
TTC 2Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, não hại, tật đố, xan tham, mạn.
Không đoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
TTC 3Ðoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười?
TTC 4Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, não hại, tật đố, xan tham, mạn.
Ðoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
“Dasayime, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
Katame dasa?
Rāgaṁ, dosaṁ, mohaṁ, kodhaṁ, upanāhaṁ, makkhaṁ, paḷāsaṁ, issaṁ, macchariyaṁ, mānaṁ—
ime kho, bhikkhave, dasa dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
Dasayime, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
Katame dasa?
Rāgaṁ, dosaṁ, mohaṁ, kodhaṁ, upanāhaṁ, makkhaṁ, paḷāsaṁ, issaṁ, macchariyaṁ, mānaṁ—
ime kho, bhikkhave, dasa dhamme pahāya bhabbo arahattaṁ sacchikātun”ti.
Dasamaṁ.
Upālivaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Kāmabhogī bhayaṁ diṭṭhi,
vajjiyamāhituttiyā;
Kokanudo āhuneyyo,
thero upāli abhabboti.
Dutiyo paṇṇāsako samatto.
“Mendicants, without giving up ten things you can’t realize perfection.
What ten?
Greed, hate, delusion, anger, acrimony, disdain, contempt, jealousy, stinginess, and conceit.
Without giving up these ten things you can’t realize perfection.
After giving up ten things you can realize perfection.
What ten?
Greed, hate, delusion, anger, acrimony, disdain, contempt, jealousy, stinginess, and conceit.
After giving up these ten things you can realize perfection.”
TTC 1Này các Tỷ-kheo, không đoạn tận mười pháp này, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười?
TTC 2Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, não hại, tật đố, xan tham, mạn.
Không đoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
TTC 3Ðoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là mười?
TTC 4Tham, sân, si, phẫn nộ, hiềm hận, gièm pha, não hại, tật đố, xan tham, mạn.
Ðoạn tận mười pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
“Dasayime, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
Katame dasa?
Rāgaṁ, dosaṁ, mohaṁ, kodhaṁ, upanāhaṁ, makkhaṁ, paḷāsaṁ, issaṁ, macchariyaṁ, mānaṁ—
ime kho, bhikkhave, dasa dhamme appahāya abhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
Dasayime, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo arahattaṁ sacchikātuṁ.
Katame dasa?
Rāgaṁ, dosaṁ, mohaṁ, kodhaṁ, upanāhaṁ, makkhaṁ, paḷāsaṁ, issaṁ, macchariyaṁ, mānaṁ—
ime kho, bhikkhave, dasa dhamme pahāya bhabbo arahattaṁ sacchikātun”ti.
Dasamaṁ.
Upālivaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Kāmabhogī bhayaṁ diṭṭhi,
vajjiyamāhituttiyā;
Kokanudo āhuneyyo,
thero upāli abhabboti.
Dutiyo paṇṇāsako samatto.