TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có mười Thiền án xứ này. Thế nào là mười?
TTC 2Một người tưởng tri Thiền án đất, phía trên, phía dưới, bề ngang, không hai, vô lượng. Một người tưởng tri Thiền án nước… một người tưởng tri Thiền án lửa… một người tưởng tri Thiền án gió… một người tưởng tri Thiền án xanh… một người tưởng tri Thiền án vàng… một người tưởng tri Thiền án đỏ… một người tưởng tri Thiền án trắng… một người tưởng tri Thiền án hư không… một người tưởng tri Thiền án thức, phía trên, phía dưới, bề ngang, không hai, vô lượng.
Này các Tỷ-kheo, có mười Thiền án xứ này.
“Dasayimāni, bhikkhave, kasiṇāyatanāni.
Katamāni dasa?
Pathavīkasiṇameko sañjānāti uddhaṁ adho tiriyaṁ advayaṁ appamāṇaṁ;
āpokasiṇameko sañjānāti …pe…
tejokasiṇameko sañjānāti …
vāyokasiṇameko sañjānāti …
nīlakasiṇameko sañjānāti …
pītakasiṇameko sañjānāti …
lohitakasiṇameko sañjānāti …
odātakasiṇameko sañjānāti …
ākāsakasiṇameko sañjānāti …
viññāṇakasiṇameko sañjānāti uddhaṁ adho tiriyaṁ advayaṁ appamāṇaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, dasa kasiṇāyatanānī”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, there are these ten universal dimensions of meditation.
What ten?
Someone perceives the meditation on universal earth above, below, across, undivided and limitless.
They perceive the meditation on universal water …
the meditation on universal fire …
the meditation on universal air …
the meditation on universal blue …
the meditation on universal yellow …
the meditation on universal red …
the meditation on universal white …
the meditation on universal space …
They perceive the meditation on universal consciousness above, below, across, undivided and limitless.
These are the ten universal dimensions of meditation.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có mười Thiền án xứ này. Thế nào là mười?
TTC 2Một người tưởng tri Thiền án đất, phía trên, phía dưới, bề ngang, không hai, vô lượng. Một người tưởng tri Thiền án nước… một người tưởng tri Thiền án lửa… một người tưởng tri Thiền án gió… một người tưởng tri Thiền án xanh… một người tưởng tri Thiền án vàng… một người tưởng tri Thiền án đỏ… một người tưởng tri Thiền án trắng… một người tưởng tri Thiền án hư không… một người tưởng tri Thiền án thức, phía trên, phía dưới, bề ngang, không hai, vô lượng.
Này các Tỷ-kheo, có mười Thiền án xứ này.
“Dasayimāni, bhikkhave, kasiṇāyatanāni.
Katamāni dasa?
Pathavīkasiṇameko sañjānāti uddhaṁ adho tiriyaṁ advayaṁ appamāṇaṁ;
āpokasiṇameko sañjānāti …pe…
tejokasiṇameko sañjānāti …
vāyokasiṇameko sañjānāti …
nīlakasiṇameko sañjānāti …
pītakasiṇameko sañjānāti …
lohitakasiṇameko sañjānāti …
odātakasiṇameko sañjānāti …
ākāsakasiṇameko sañjānāti …
viññāṇakasiṇameko sañjānāti uddhaṁ adho tiriyaṁ advayaṁ appamāṇaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, dasa kasiṇāyatanānī”ti.
Pañcamaṁ.