TTC 1Như vầy tôi nghe:
Một thời, Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn của ông Anàthapindika. Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2—Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này. Thế nào là bốn? Có sấm, không có mưa; có mưa, không có sấm; không có sấm, cũng không có mưa; có sấm và có mưa. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với các loại mây mưa này, có mặt hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn? Hạng người có sấm, không có mưa; hạng người có mưa, không có sấm; hạng người không có sấm, không có mưa; hạng người có sấm và có mưa.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có sấm, không có mưa?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có nói, không có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm, không có mưa ấy, này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hạng người này giống như ví dụ ấy.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có mưa, không có sấm?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có làm, không có nói. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có mưa, không có sấm. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây chỉ có mưa, không có sấm ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.
TTC 6Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người không có sấm, cũng không có mưa?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không có nói, không có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có sấm, không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây không có sấm, không có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.
TTC 7Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người có sấm và có mưa?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có nói và có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm và có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm và có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người giống như các loại mây này có mặt, hiện hữu ở đời.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Cattārome, bhikkhave, valāhakā.
Katame cattāro?
Gajjitā no vassitā,
vassitā no gajjitā,
neva gajjitā no vassitā,
gajjitā ca vassitā ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro valāhakā.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattāro valāhakūpamā puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Gajjitā no vassitā,
vassitā no gajjitā,
neva gajjitā no vassitā,
gajjitā ca vassitā ca.
Kathañca, bhikkhave, puggalo gajjitā hoti no vassitā?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo bhāsitā hoti, no kattā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo gajjitā hoti, no vassitā.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako gajjitā, no vassitā;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo vassitā hoti, no gajjitā?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo kattā hoti, no bhāsitā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo vassitā hoti, no gajjitā.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako vassitā, no gajjitā;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo neva gajjitā hoti, no vassitā?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo neva bhāsitā hoti, no kattā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo neva gajjitā hoti, no vassitā.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako neva gajjitā, no vassitā;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo gajjitā ca hoti vassitā ca?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo bhāsitā ca hoti kattā ca.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo gajjitā ca hoti vassitā ca.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako gajjitā ca vassitā ca;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Ime kho, bhikkhave, cattāro valāhakūpamā puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Paṭhamaṁ.
So I have heard.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
There the Buddha addressed the mendicants,
“Mendicants!”
“Venerable sir,” they replied.
The Buddha said this:
“Mendicants, there are these four kinds of clouds.
What four?
One thunders but doesn’t rain,
one rains but doesn’t thunder,
one neither thunders nor rains, and
one both rains and thunders.
These are the four kinds of clouds.
In the same way, these four individuals similar to clouds are found in the world.
What four?
One thunders but doesn’t rain,
one rains but doesn’t thunder,
one neither thunders nor rains, and
one both rains and thunders.
And how does an individual thunder but not rain?
It’s when an individual is a talker, not a doer.
That’s how an individual thunders but doesn’t rain.
That individual is like a cloud that thunders but doesn’t rain, I say.
And how does an individual rain but not thunder?
It’s when an individual is a doer, not a talker. …
And how does an individual neither thunder nor rain?
It’s when an individual is neither a talker nor a doer. …
And how does an individual both thunder and rain?
It’s when an individual is both a talker and a doer. …
These four individuals similar to clouds are found in the world.”
TTC 1Như vầy tôi nghe:
Một thời, Thế Tôn trú ở Sàvatthi, tại Jetavana, khu vườn của ông Anàthapindika. Tại đấy, Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:
—Này các Tỷ-kheo.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau:
TTC 2—Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này. Thế nào là bốn? Có sấm, không có mưa; có mưa, không có sấm; không có sấm, cũng không có mưa; có sấm và có mưa. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại mây mưa này.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người được ví dụ với các loại mây mưa này, có mặt hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn? Hạng người có sấm, không có mưa; hạng người có mưa, không có sấm; hạng người không có sấm, không có mưa; hạng người có sấm và có mưa.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có sấm, không có mưa?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có nói, không có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm, không có mưa ấy, này các Tỷ-kheo, Ta nói rằng hạng người này giống như ví dụ ấy.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có mưa, không có sấm?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có làm, không có nói. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có mưa, không có sấm. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây chỉ có mưa, không có sấm ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.
TTC 6Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người không có sấm, cũng không có mưa?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không có nói, không có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có sấm, không có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây không có sấm, không có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.
TTC 7Và này các Tỷ kheo, thế nào là hạng người có sấm và có mưa?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người có nói và có làm. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có sấm và có mưa. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại mây có sấm và có mưa ấy, Ta nói rằng, này các Tỷ-kheo, hạng người này giống như ví dụ ấy.
Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người giống như các loại mây này có mặt, hiện hữu ở đời.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Cattārome, bhikkhave, valāhakā.
Katame cattāro?
Gajjitā no vassitā,
vassitā no gajjitā,
neva gajjitā no vassitā,
gajjitā ca vassitā ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro valāhakā.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattāro valāhakūpamā puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Gajjitā no vassitā,
vassitā no gajjitā,
neva gajjitā no vassitā,
gajjitā ca vassitā ca.
Kathañca, bhikkhave, puggalo gajjitā hoti no vassitā?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo bhāsitā hoti, no kattā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo gajjitā hoti, no vassitā.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako gajjitā, no vassitā;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo vassitā hoti, no gajjitā?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo kattā hoti, no bhāsitā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo vassitā hoti, no gajjitā.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako vassitā, no gajjitā;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo neva gajjitā hoti, no vassitā?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo neva bhāsitā hoti, no kattā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo neva gajjitā hoti, no vassitā.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako neva gajjitā, no vassitā;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Kathañca, bhikkhave, puggalo gajjitā ca hoti vassitā ca?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo bhāsitā ca hoti kattā ca.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo gajjitā ca hoti vassitā ca.
Seyyathāpi so, bhikkhave, valāhako gajjitā ca vassitā ca;
tathūpamāhaṁ, bhikkhave, imaṁ puggalaṁ vadāmi.
Ime kho, bhikkhave, cattāro valāhakūpamā puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Paṭhamaṁ.