TTC 1—Do tà hạnh trong bốn sự, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu, không thông minh, không phải bậc Chân nhân, tự mình xử sự như môt kẻ mất gốc, bị thương tích, phạm tội, bị kẻ trí quở trách, và tạo nhiều điều vô phước. Thế nào là tà hạnh trong bốn sự?
Tà hạnh đối với mẹ, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu, không thông minh … tạo nên nhiều điều vô phước. Tà hạnh đối với cha, này các Tỷ-kheo, … Tà hạnh đối với Như Lai, này các Tỷ-kheo,… Tà hạnh đối với đệ tử của Như Lai, này các Tỷ-kheo….., kẻ ngu, không thông minh, không phải bậc Chân nhân … và tạo nên nhiều điều vô phước. Tà hạnh trong bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu, không thông minh, … tạo nên nhiều điều vô phước.
TTC 2Chánh hạnh trong bốn sự này, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh, là bậc Chân nhân, tự mình xử sự không như người mất gốc, không bị thương tích, không phạm tội, không bị kẻ trí quở trách, và tạo nên nhiều điều phước đức. Thế nào là chánh hạnh trong bốn sự?
Chánh hạnh đối với mẹ, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh … tạo nhiều phước đức. Chánh hạnh đối với cha, này các Tỷ-kheo, … Chánh hạnh đối với Như Lai, này các Tỷ kheo… Chánh hạnh đối với đệ tử Như Lai, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh, là bậc Chân nhân, tự mình xử sự không như người mất gốc … tạo nhiều phước đức. Chánh hạnh trong bốn sự này, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh, … tạo nhiều phước đức.
TTC 3
Ðối với mẹ và cha
Ai hành xử tà vạy
Với Như Lai Chánh Giác
Hay với đệ tử Ngài
Người xử sự như vậy
Tạo nhiều điều vô phước
Những ai có ác hạnh
Ðối với mẹ và cha
Ðời này, bậc trí trách
Ðời sau sanh đọa xứ
Ðối với mẹ và cha
Ai hành xử chơn chánh
Với Như Lai Chánh Giác
Hay với đệ tử Ngài
Người xử sự như vậy
Tạo nhiều điều phước đức
Những ai có chánh hạnh
Ðối với mẹ và cha
Ðời này, bậc trí khen
Ðời sau hưởng Thiên giới
“Catūsu, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Katamesu catūsu?
Mātari, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati, sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Pitari, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno …pe… tathāgate, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno …pe… tathāgatasāvake, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati, sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Imesu kho, bhikkhave, catūsu micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati, sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Catūsu, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavati.
Katamesu catūsu?
Mātari, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavati.
Pitari, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno …pe… tathāgate, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno …pe… tathāgatasāvake, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavati.
Imesu kho, bhikkhave, catūsu sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavatīti.
Mātari pitari cāpi,
yo micchā paṭipajjati;
Tathāgate vā sambuddhe,
atha vā tassa sāvake;
Bahuñca so pasavati,
apuññaṁ tādiso naro.
Tāya naṁ adhammacariyāya,
Mātāpitūsu paṇḍitā;
Idheva naṁ garahanti,
Peccāpāyañca gacchati.
Mātari pitari cāpi,
yo sammā paṭipajjati;
Tathāgate vā sambuddhe,
atha vā tassa sāvake;
Bahuñca so pasavati,
puññaṁ etādiso naro.
Tāya naṁ dhammacariyāya,
mātāpitūsu paṇḍitā;
Idheva naṁ pasaṁsanti,
pecca sagge pamodatī”ti.
Catutthaṁ.
SC 1“Bhikkhus, behaving wrongly toward four persons, the foolish, incompetent, bad person maintains himself in a maimed and injured condition; he is blameworthy and subject to reproach by the wise; and he generates much demerit. What four? (1) Behaving wrongly toward his mother, the foolish, incompetent, bad person maintains himself in a maimed and injured condition; he is blameworthy and subject to reproach by the wise; and he generates much demerit. (2) Behaving wrongly toward his father … (3) Behaving wrongly toward the Tathāgata … (4) Behaving wrongly toward a disciple of the Tathāgata … Behaving wrongly toward these four persons, the foolish, incompetent, bad person maintains himself in a maimed and injured condition; he is blameworthy and subject to reproach by the wise; and he generates much demerit.
SC 2“Bhikkhus, behaving rightly toward four persons, the wise, competent, good person preserves himself unmaimed and uninjured; he is blameless and beyond reproach by the wise; and he generates much merit. What four? (1) Behaving rightly toward his mother, the wise, competent, good person preserves himself unmaimed and uninjured; he is blameless and beyond reproach by the wise; and he generates much merit. (2) Behaving rightly toward his father … (3) Behaving rightly toward the Tathāgata … (4) Behaving rightly toward a disciple of the Tathāgata … Behaving rightly toward these four persons, the wise, competent, good person preserves himself unmaimed and uninjured; he is blameless and beyond reproach by the wise; and he generates much merit.”
SC 3A person who behaves wrongly
toward his mother and father,
toward the enlightened Tathāgata,
or toward his disciple, an.ii.5
generates much demerit.
SC 4Because of that unrighteous conduct
toward mother and father,
the wise criticize one here in this world
and after death one goes to the plane of misery.
SC 5A person who behaves rightly
toward his mother and father,
toward the enlightened Tathāgata,
or toward his disciple,
generates much merit.
SC 6Because of that righteous conduct
toward mother and father,
the wise praise one in this world
and after death one rejoices in heaven.
TTC 1—Do tà hạnh trong bốn sự, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu, không thông minh, không phải bậc Chân nhân, tự mình xử sự như môt kẻ mất gốc, bị thương tích, phạm tội, bị kẻ trí quở trách, và tạo nhiều điều vô phước. Thế nào là tà hạnh trong bốn sự?
Tà hạnh đối với mẹ, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu, không thông minh … tạo nên nhiều điều vô phước. Tà hạnh đối với cha, này các Tỷ-kheo, … Tà hạnh đối với Như Lai, này các Tỷ-kheo,… Tà hạnh đối với đệ tử của Như Lai, này các Tỷ-kheo….., kẻ ngu, không thông minh, không phải bậc Chân nhân … và tạo nên nhiều điều vô phước. Tà hạnh trong bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu, không thông minh, … tạo nên nhiều điều vô phước.
TTC 2Chánh hạnh trong bốn sự này, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh, là bậc Chân nhân, tự mình xử sự không như người mất gốc, không bị thương tích, không phạm tội, không bị kẻ trí quở trách, và tạo nên nhiều điều phước đức. Thế nào là chánh hạnh trong bốn sự?
Chánh hạnh đối với mẹ, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh … tạo nhiều phước đức. Chánh hạnh đối với cha, này các Tỷ-kheo, … Chánh hạnh đối với Như Lai, này các Tỷ kheo… Chánh hạnh đối với đệ tử Như Lai, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh, là bậc Chân nhân, tự mình xử sự không như người mất gốc … tạo nhiều phước đức. Chánh hạnh trong bốn sự này, này các Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, thông minh, … tạo nhiều phước đức.
TTC 3
Ðối với mẹ và cha
Ai hành xử tà vạy
Với Như Lai Chánh Giác
Hay với đệ tử Ngài
Người xử sự như vậy
Tạo nhiều điều vô phước
Những ai có ác hạnh
Ðối với mẹ và cha
Ðời này, bậc trí trách
Ðời sau sanh đọa xứ
Ðối với mẹ và cha
Ai hành xử chơn chánh
Với Như Lai Chánh Giác
Hay với đệ tử Ngài
Người xử sự như vậy
Tạo nhiều điều phước đức
Những ai có chánh hạnh
Ðối với mẹ và cha
Ðời này, bậc trí khen
Ðời sau hưởng Thiên giới
“Catūsu, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Katamesu catūsu?
Mātari, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati, sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Pitari, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno …pe… tathāgate, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno …pe… tathāgatasāvake, bhikkhave, micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati, sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Imesu kho, bhikkhave, catūsu micchā paṭipajjamāno bālo abyatto asappuriso khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati, sāvajjo ca hoti sānuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca apuññaṁ pasavati.
Catūsu, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavati.
Katamesu catūsu?
Mātari, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavati.
Pitari, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno …pe… tathāgate, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno …pe… tathāgatasāvake, bhikkhave, sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavati.
Imesu kho, bhikkhave, catūsu sammā paṭipajjamāno paṇḍito viyatto sappuriso akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati, anavajjo ca hoti ananuvajjo ca viññūnaṁ, bahuñca puññaṁ pasavatīti.
Mātari pitari cāpi,
yo micchā paṭipajjati;
Tathāgate vā sambuddhe,
atha vā tassa sāvake;
Bahuñca so pasavati,
apuññaṁ tādiso naro.
Tāya naṁ adhammacariyāya,
Mātāpitūsu paṇḍitā;
Idheva naṁ garahanti,
Peccāpāyañca gacchati.
Mātari pitari cāpi,
yo sammā paṭipajjati;
Tathāgate vā sambuddhe,
atha vā tassa sāvake;
Bahuñca so pasavati,
puññaṁ etādiso naro.
Tāya naṁ dhammacariyāya,
mātāpitūsu paṇḍitā;
Idheva naṁ pasaṁsanti,
pecca sagge pamodatī”ti.
Catutthaṁ.