TTC 1—Tỷ-kheo trừ khử sự thật cá nhân, này các Tỷ-kheo, đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu hay thân hành được khinh an, vị ấy được gọi là vị độc hành.
Và này các Tỷ-kheo thế nào là Tỷ-kheo đã trừ khử sự thật cá nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với các sự thật cá nhân phổ thông của các Sa-môn, Bà-la-môn nói chung, ví như thế giới là thường còn, hay thế giới là không thường còn, hay thế giới là có giới hạn, hay thế giới là không giới hạn, sinh mạng và thân này là một, hay sinh mạng và thân này là khác, Như Lai sau khi chết có tồn tại, hay Như Lai sau khi chết không tồn tại, hay Như Lai sau khi chết có tồn tại và không tồn tại, hay Như Lai sau khi chết không có tồn tại và không không tồn tại. Tỷ-kheo đối với tất cả các sự thật cá nhân ấy đã trừ khử, đã xả bỏ, đã nhổ ra, đã giải thoát, đã đoạn tận, đã từ bỏ.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo trừ khử sự thật cá nhân.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo, dục tầm cầu được đoạn tận, hữu tầm cầu được đoạn tận, Phạm hạnh tầm cầu được khinh an. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo thân hành được khinh an?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo xả lạc, xả khổ, chấm dứt hỷ ưu đã cảm thọ trước, chứng đạt và an trú Thiền thứ tư, không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh.
Như vậy này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo thân hành được khinh an.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo độc cư?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo ngã mạn được đoạn tận, được cắt đứt từ gốc rễ, được làm như thân cây ta-la, được khiến cho không thể hiện hữu, khiến cho không thể sanh khởi trong tương lai.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo độc cư, Tỷ-kheo trừ khử sự thật cá nhân, này các Tỷ-kheo, đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu, hay thân hành được khinh an, vị ấy được gọi là vị độc hành.
TTC 5
Dục và hữu tầm cầu,
Cùng Phạm hạnh tầm cầu,
Chấp thủ sự thật này,
Chỗ kiến xứ chất chứa,
Ai không thích mọi tham,
Giải thoát được ái diệt,
Các tầm cầu từ bỏ,
Kiến xứ được nhổ lên,
Tỷ kheo ấy an tịnh,
Thật chánh niệm khinh an,
Không bị ai chiến bại,
Minh kiến được kiêu mạn,
Vị ấy được danh xưng,
Bậc Giác ngộ độc cư.
“Panuṇṇapaccekasacco, bhikkhave, bhikkhu ‘samavayasaṭṭhesano passaddhakāyasaṅkhāro patilīno’ti vuccati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu panuṇṇapaccekasacco hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno yāni tāni puthusamaṇabrāhmaṇānaṁ puthupaccekasaccāni, seyyathidaṁ—
sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṁ jīvaṁ taṁ sarīranti vā, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā;
sabbāni tāni nuṇṇāni honti panuṇṇāni cattāni vantāni muttāni pahīnāni paṭinissaṭṭhāni.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu panuṇṇapaccekasacco hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno kāmesanā pahīnā hoti, bhavesanā pahīnā hoti, brahmacariyesanā paṭippassaddhā.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu patilīno hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno asmimāno pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu patilīno hoti.
Panuṇṇapaccekasacco, bhikkhave, bhikkhu ‘samavayasaṭṭhesano passaddhakāyasaṅkhāro patilīno’ti vuccatīti.
Kāmesanā bhavesanā,
brahmacariyesanā saha;
Iti saccaparāmāso,
diṭṭhiṭṭhānā samussayā.
Sabbarāgavirattassa,
taṇhakkhayavimuttino;
Esanā paṭinissaṭṭhā,
diṭṭhiṭṭhānā samūhatā.
Sa ve santo sato bhikkhu,
passaddho aparājito;
Mānābhisamayā buddho,
patilīnoti vuccatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, a bhikkhu who has dispelled personal truths, totally renounced seeking, and tranquilized bodily activity is said to have drawn back.
SC 2(1) “And how, bhikkhus, has a bhikkhu dispelled personal truths? Here, whatever ordinary personal truths may be held by ordinary ascetics and brahmins—that is, ‘The world is eternal’ or ‘The world is not eternal’; ‘The world is finite’ or ‘The world is infinite’; ‘The soul and the body are the same’ or ‘The soul is one thing, the body another’; ‘The Tathāgata exists after death,’ or ‘The Tathāgata does not exist after death,’ or ‘The Tathāgata both exists and does not exist after death,’ or ‘The Tathāgata neither exists nor does not exist after death’—a bhikkhu has discarded and dispelled them all, given them up, rejected them, let go of them, abandoned and relinquished them. It is in this way that a bhikkhu has dispelled personal truths.
SC 3(2) “And how has a bhikkhu totally renounced seeking? Here, a bhikkhu has abandoned the search for sensual pleasures and the search for existence and has allayed the search for a spiritual life. It is in this way that a bhikkhu has totally renounced seeking.
SC 4(3) “And how has a bhikkhu tranquilized bodily activity? Here, with the abandoning of pleasure and pain, and with the previous passing away of joy and dejection, a bhikkhu enters and dwells in the fourth jhāna, neither painful nor pleasant, which has purification of mindfulness by equanimity. It is in this way that a bhikkhu has tranquilized bodily activity.
SC 5(4) “And how has a bhikkhu drawn back? Here, a bhikkhu has abandoned the conceit ‘I am,’ cut it off at the root, made it like a palm stump, obliterated it so that it is no longer subject to future arising. It is in this way that a bhikkhu has drawn back.
SC 6“Bhikkhus, a bhikkhu who has dispelled personal truths, totally renounced seeking, and tranquilized bodily activity is said to have drawn back.” an.ii.42
SC 7Seeking for sense pleasures,
seeking for existence,
seeking for a spiritual life;
the tight grasp “Such is the truth,”
viewpoints that are swellings:
SC 8for one entirely detached from lust,
liberated by the destruction of craving,
such seeking has been relinquished,
and viewpoints are uprooted.
SC 9That peaceful, mindful bhikkhu,
tranquil, undefeated, enlightened
by breaking through conceit,
is called “one who has drawn back.”
TTC 1—Tỷ-kheo trừ khử sự thật cá nhân, này các Tỷ-kheo, đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu hay thân hành được khinh an, vị ấy được gọi là vị độc hành.
Và này các Tỷ-kheo thế nào là Tỷ-kheo đã trừ khử sự thật cá nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với các sự thật cá nhân phổ thông của các Sa-môn, Bà-la-môn nói chung, ví như thế giới là thường còn, hay thế giới là không thường còn, hay thế giới là có giới hạn, hay thế giới là không giới hạn, sinh mạng và thân này là một, hay sinh mạng và thân này là khác, Như Lai sau khi chết có tồn tại, hay Như Lai sau khi chết không tồn tại, hay Như Lai sau khi chết có tồn tại và không tồn tại, hay Như Lai sau khi chết không có tồn tại và không không tồn tại. Tỷ-kheo đối với tất cả các sự thật cá nhân ấy đã trừ khử, đã xả bỏ, đã nhổ ra, đã giải thoát, đã đoạn tận, đã từ bỏ.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo trừ khử sự thật cá nhân.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo, dục tầm cầu được đoạn tận, hữu tầm cầu được đoạn tận, Phạm hạnh tầm cầu được khinh an. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo thân hành được khinh an?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo xả lạc, xả khổ, chấm dứt hỷ ưu đã cảm thọ trước, chứng đạt và an trú Thiền thứ tư, không khổ, không lạc, xả niệm thanh tịnh.
Như vậy này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo thân hành được khinh an.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo độc cư?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, đối với Tỷ-kheo ngã mạn được đoạn tận, được cắt đứt từ gốc rễ, được làm như thân cây ta-la, được khiến cho không thể hiện hữu, khiến cho không thể sanh khởi trong tương lai.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo độc cư, Tỷ-kheo trừ khử sự thật cá nhân, này các Tỷ-kheo, đã từ bỏ hoàn toàn các tầm cầu, hay thân hành được khinh an, vị ấy được gọi là vị độc hành.
TTC 5
Dục và hữu tầm cầu,
Cùng Phạm hạnh tầm cầu,
Chấp thủ sự thật này,
Chỗ kiến xứ chất chứa,
Ai không thích mọi tham,
Giải thoát được ái diệt,
Các tầm cầu từ bỏ,
Kiến xứ được nhổ lên,
Tỷ kheo ấy an tịnh,
Thật chánh niệm khinh an,
Không bị ai chiến bại,
Minh kiến được kiêu mạn,
Vị ấy được danh xưng,
Bậc Giác ngộ độc cư.
“Panuṇṇapaccekasacco, bhikkhave, bhikkhu ‘samavayasaṭṭhesano passaddhakāyasaṅkhāro patilīno’ti vuccati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu panuṇṇapaccekasacco hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno yāni tāni puthusamaṇabrāhmaṇānaṁ puthupaccekasaccāni, seyyathidaṁ—
sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṁ jīvaṁ taṁ sarīranti vā, aññaṁ jīvaṁ aññaṁ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇāti vā;
sabbāni tāni nuṇṇāni honti panuṇṇāni cattāni vantāni muttāni pahīnāni paṭinissaṭṭhāni.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu panuṇṇapaccekasacco hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno kāmesanā pahīnā hoti, bhavesanā pahīnā hoti, brahmacariyesanā paṭippassaddhā.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu samavayasaṭṭhesano hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sukhassa ca pahānā dukkhassa ca pahānā pubbeva somanassadomanassānaṁ atthaṅgamā adukkhamasukhaṁ upekkhāsatipārisuddhiṁ catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu passaddhakāyasaṅkhāro hoti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu patilīno hoti?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno asmimāno pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu patilīno hoti.
Panuṇṇapaccekasacco, bhikkhave, bhikkhu ‘samavayasaṭṭhesano passaddhakāyasaṅkhāro patilīno’ti vuccatīti.
Kāmesanā bhavesanā,
brahmacariyesanā saha;
Iti saccaparāmāso,
diṭṭhiṭṭhānā samussayā.
Sabbarāgavirattassa,
taṇhakkhayavimuttino;
Esanā paṭinissaṭṭhā,
diṭṭhiṭṭhānā samūhatā.
Sa ve santo sato bhikkhu,
passaddho aparājito;
Mānābhisamayā buddho,
patilīnoti vuccatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.