TTC 1—Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần, nếu chưa đến thời không nên đến, nếu đã đến thời không nên ngồi xuống. Thế nào là chín?
TTC 2Không vui vẻ đứng dậy; không vui vẻ đảnh lễ; không vui vẻ mời ngồi; nếu có, họ giấu đi; có nhiều, họ cho ít, có đồ tốt, họ cho đồ xấu; họ cho không cẩn thận; họ cho không có chu đáo; họ không có ngồi xung quanh để nghe pháp, không thưởng thức lời nói.
Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần này, nếu chưa đến thời không nên đến, nếu đã đến thời không nên ngồi xuống.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần, nếu chưa đến thời nên đến, nếu đã đến thời nên ngồi xuống. Thế nào là chín?
TTC 4Họ vui vẻ đứng dậy; họ vui vẻ đảnh lễ; họ vui vẻ mời ngồi; nếu có, họ không giấu đi; có nhiều, họ cho nhiều, có đồ tốt, họ cho đồ tốt; họ cho cẩn thận; họ cho một cách chu đáo; họ ngồi xung quanh để nghe pháp, họ thưởng thức lời nói.
Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần này, nếu chưa đến thời nên đến, nếu đã đến thời nên ngồi xuống.
“Navahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā nālaṁ upagantuṁ, upagantvā vā nālaṁ nisīdituṁ.
Katamehi navahi?
Na manāpena paccuṭṭhenti, na manāpena abhivādenti, na manāpena āsanaṁ denti, santamassa pariguhanti, bahukampi thokaṁ denti, paṇītampi lūkhaṁ denti, asakkaccaṁ denti no sakkaccaṁ, na upanisīdanti dhammassavanāya, bhāsitamassa na sussūsanti.
Imehi kho, bhikkhave, navahaṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā nālaṁ upagantuṁ upagantvā vā nālaṁ nisīdituṁ.
Navahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā alaṁ upagantuṁ, upagantvā vā alaṁ nisīdituṁ.
Katamehi navahi?
Manāpena paccuṭṭhenti, manāpena abhivādenti, manāpena āsanaṁ denti, santamassa na pariguhanti, bahukampi bahukaṁ denti, paṇītampi paṇītaṁ denti, sakkaccaṁ denti no asakkaccaṁ, upanisīdanti dhammassavanāya, bhāsitamassa sussūsanti.
Imehi kho, bhikkhave, navahaṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā alaṁ upagantuṁ, upagantvā vā alaṁ nisīditun”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, visiting a family with nine factors is not worthwhile, or if you’ve already arrived, sitting down is not worthwhile.
What nine?
They don’t politely rise, bow, or offer a seat. They hide what they have. Even when they have much they give little. Even when they have fine things they give coarse things. They give carelessly, not carefully. They don’t sit nearby to listen to the teachings. When you’re speaking, they don’t listen well.
Visiting a family with these nine factors is not worthwhile, or if you’ve already arrived, sitting down is not worthwhile.
Visiting a family with nine factors is worthwhile, or if you’ve already arrived, sitting down is worthwhile.
What nine?
They politely rise, bow, and offer a seat. They don’t hide what they have. When they have much they give much. When they have refined things they give refined things. They give carefully, not carelessly. They sit nearby to listen to the teachings. When you’re speaking, they listen well.
Visiting a family with these nine factors is worthwhile, or if you’ve already arrived, sitting down is worthwhile.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần, nếu chưa đến thời không nên đến, nếu đã đến thời không nên ngồi xuống. Thế nào là chín?
TTC 2Không vui vẻ đứng dậy; không vui vẻ đảnh lễ; không vui vẻ mời ngồi; nếu có, họ giấu đi; có nhiều, họ cho ít, có đồ tốt, họ cho đồ xấu; họ cho không cẩn thận; họ cho không có chu đáo; họ không có ngồi xung quanh để nghe pháp, không thưởng thức lời nói.
Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần này, nếu chưa đến thời không nên đến, nếu đã đến thời không nên ngồi xuống.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần, nếu chưa đến thời nên đến, nếu đã đến thời nên ngồi xuống. Thế nào là chín?
TTC 4Họ vui vẻ đứng dậy; họ vui vẻ đảnh lễ; họ vui vẻ mời ngồi; nếu có, họ không giấu đi; có nhiều, họ cho nhiều, có đồ tốt, họ cho đồ tốt; họ cho cẩn thận; họ cho một cách chu đáo; họ ngồi xung quanh để nghe pháp, họ thưởng thức lời nói.
Này các Tỷ-kheo, gia đình nào thành tựu chín chi phần này, nếu chưa đến thời nên đến, nếu đã đến thời nên ngồi xuống.
“Navahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā nālaṁ upagantuṁ, upagantvā vā nālaṁ nisīdituṁ.
Katamehi navahi?
Na manāpena paccuṭṭhenti, na manāpena abhivādenti, na manāpena āsanaṁ denti, santamassa pariguhanti, bahukampi thokaṁ denti, paṇītampi lūkhaṁ denti, asakkaccaṁ denti no sakkaccaṁ, na upanisīdanti dhammassavanāya, bhāsitamassa na sussūsanti.
Imehi kho, bhikkhave, navahaṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā nālaṁ upagantuṁ upagantvā vā nālaṁ nisīdituṁ.
Navahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā alaṁ upagantuṁ, upagantvā vā alaṁ nisīdituṁ.
Katamehi navahi?
Manāpena paccuṭṭhenti, manāpena abhivādenti, manāpena āsanaṁ denti, santamassa na pariguhanti, bahukampi bahukaṁ denti, paṇītampi paṇītaṁ denti, sakkaccaṁ denti no asakkaccaṁ, upanisīdanti dhammassavanāya, bhāsitamassa sussūsanti.
Imehi kho, bhikkhave, navahaṅgehi samannāgataṁ kulaṁ anupagantvā vā alaṁ upagantuṁ, upagantvā vā alaṁ nisīditun”ti.
Sattamaṁ.