TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không đáng được làm bạn. Thế nào là năm?
TTC 2Bảo làm việc đồng áng; ưa thích kiện tụng; chống đối các Tỷ-kheo lãnh đạo; sống đời sống không có mục đích, kéo dài đời sống như vậy; không có khả năng thỉnh thoảng trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ với một bài thuyết pháp.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không đáng được làm bạn.
TTC 3—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đáng được làm một người bạn. Thế nào là năm?
TTC 4Không bảo làm việc đồng áng; không ưa thích kiện tụng; không chống đối các Tỷ-kheo lãnh đạo; không sống đời sống không có mục đích, không kéo dài đời sống như vậy; có khả năng thỉnh thoảng trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ với một bài thuyết pháp.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đáng được làm bạn.
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu mitto na sevitabbo.
Katamehi pañcahi?
Kammantaṁ kāreti, adhikaraṇaṁ ādiyati, pāmokkhesu bhikkhūsu paṭiviruddho hoti, dīghacārikaṁ anavatthacārikaṁ anuyutto viharati, nappaṭibalo hoti kālena kālaṁ dhammiyā kathāya sandassetuṁ samādapetuṁ samuttejetuṁ sampahaṁsetuṁ.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu mitto na sevitabbo.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu mitto sevitabbo.
Katamehi pañcahi?
Na kammantaṁ kāreti, na adhikaraṇaṁ ādiyati, na pāmokkhesu bhikkhūsu paṭiviruddho hoti, na dīghacārikaṁ anavatthacārikaṁ anuyutto viharati, paṭibalo hoti kālena kālaṁ dhammiyā kathāya sandassetuṁ samādapetuṁ samuttejetuṁ sampahaṁsetuṁ.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu mitto sevitabbo”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, you shouldn’t associate with a mendicant friend who has five qualities.
What five?
They start up work projects. They take up disciplinary issues. They conflict with leading mendicants. They like long and aimless wandering. They’re unable to educate, encourage, fire up, and inspire you from time to time with a Dhamma talk.
Mendicants, you shouldn’t associate with a mendicant friend who possesses these five qualities.
You should associate with a mendicant friend who has five qualities.
What five?
They don’t start up work projects. They don’t take up disciplinary issues. They don’t conflict with leading mendicants. They don’t like long and aimless wandering. They’re able to educate, encourage, fire up, and inspire you from time to time with a Dhamma talk.
You should associate with a mendicant friend who possesses these five qualities.”
TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không đáng được làm bạn. Thế nào là năm?
TTC 2Bảo làm việc đồng áng; ưa thích kiện tụng; chống đối các Tỷ-kheo lãnh đạo; sống đời sống không có mục đích, kéo dài đời sống như vậy; không có khả năng thỉnh thoảng trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ với một bài thuyết pháp.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không đáng được làm bạn.
TTC 3—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đáng được làm một người bạn. Thế nào là năm?
TTC 4Không bảo làm việc đồng áng; không ưa thích kiện tụng; không chống đối các Tỷ-kheo lãnh đạo; không sống đời sống không có mục đích, không kéo dài đời sống như vậy; có khả năng thỉnh thoảng trình bày, khích lệ, làm cho phấn khởi, làm cho hoan hỷ với một bài thuyết pháp.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo đáng được làm bạn.
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu mitto na sevitabbo.
Katamehi pañcahi?
Kammantaṁ kāreti, adhikaraṇaṁ ādiyati, pāmokkhesu bhikkhūsu paṭiviruddho hoti, dīghacārikaṁ anavatthacārikaṁ anuyutto viharati, nappaṭibalo hoti kālena kālaṁ dhammiyā kathāya sandassetuṁ samādapetuṁ samuttejetuṁ sampahaṁsetuṁ.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu mitto na sevitabbo.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu mitto sevitabbo.
Katamehi pañcahi?
Na kammantaṁ kāreti, na adhikaraṇaṁ ādiyati, na pāmokkhesu bhikkhūsu paṭiviruddho hoti, na dīghacārikaṁ anavatthacārikaṁ anuyutto viharati, paṭibalo hoti kālena kālaṁ dhammiyā kathāya sandassetuṁ samādapetuṁ samuttejetuṁ sampahaṁsetuṁ.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato bhikkhu mitto sevitabbo”ti.
Chaṭṭhaṁ.