TTC 1 (Như kinh 203, 1)
TTC 2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có tà kiến, có tà tư duy, có tà ngữ, có tà nghiệp, có tà mạng, có tà tinh tấn, có tà niệm, có tà định.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người không Chân nhân.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình có tà kiến, còn khích lệ người khác có tà kiến; có tà tư duy..; có tà ngữ..; có tà nghiệp ..; có tà mạng …; có tà tinh tấn …; có tà niệm …; có tà định, còn khích lệ người khác có tà định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có chánh tri kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là bậc Chân nhân.
TTC 5Này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình có chánh tri kiến, còn khích lệ người khác có chánh tri kiến; có chánh tư duy…; có chánh ngữ…; có chánh nghiệp…; có chánh mạng…; có chánh tinh tấn…; có chánh niệm…; có chánh định, còn khích lệ người khác có chánh định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân.
“Asappurisañca vo, bhikkhave, desessāmi, asappurisena asappurisatarañca;
sappurisañca, sappurisena sappurisatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Katamo ca, bhikkhave, asappuriso?
Idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāco hoti, micchākammanto hoti, micchāājīvo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsati hoti, micchāsamādhi hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappuriso.
Katamo ca, bhikkhave, asappurisena asappurisataro?
Idha bhikkhave, ekacco attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti;
attanā ca micchāsaṅkappo hoti, parañca micchāsaṅkappe samādapeti;
attanā ca micchāvāco hoti, parañca micchāvācāya samādapeti;
attanā ca micchākammanto hoti, parañca micchākammante samādapeti;
attanā ca micchāājīvo hoti, parañca micchāājīve samādapeti;
attanā ca micchāvāyāmo hoti, parañca micchāvāyāme samādapeti;
attanā ca micchāsati hoti, parañca micchāsatiyā samādapeti;
attanā ca micchāsamādhi hoti, parañca micchāsamādhimhi samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappurisena asappurisataro.
Katamo ca, bhikkhave, sappuriso?
Idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti, sammāsaṅkappo hoti, sammāvāco hoti, sammākammanto hoti, sammāājīvo hoti, sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappuriso.
Katamo ca, bhikkhave, sappurisena sappurisataro?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti;
attanā ca sammāsaṅkappo hoti, parañca sammāsaṅkappe samādapeti;
attanā ca sammāvāco hoti, parañca sammāvācāya samādapeti;
attanā ca sammākammanto hoti, parañca sammākammante samādapeti;
attanā ca sammāājīvo hoti, parañca sammāājīve samādapeti;
attanā ca sammāvāyāmo hoti, parañca sammāvāyāme samādapeti;
attanā ca sammāsati hoti, parañca sammāsatiyā samādapeti;
attanā ca sammāsamādhi hoti, parañca sammāsamādhimhi samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappurisena sappurisataro”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, I will teach you an untrue person and an even more untrue person,
a true person and an even truer person.
And what is an untrue person?
It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, and wrong immersion.
This is called an untrue person.
And what is an even more untrue person?
It’s someone who has wrong view, wrong purpose, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, and wrong immersion. And they encourage others in these same qualities.
This is called an even more untrue person.
And what is a true person?
It’s someone who has right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion.
This is called a true person.
And what is an even truer person?
It’s someone who has right view, right purpose, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right immersion. And they encourage others in these same qualities.
This is called an even truer person.”
TTC 1 (Như kinh 203, 1)
TTC 2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có tà kiến, có tà tư duy, có tà ngữ, có tà nghiệp, có tà mạng, có tà tinh tấn, có tà niệm, có tà định.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người không Chân nhân.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình có tà kiến, còn khích lệ người khác có tà kiến; có tà tư duy..; có tà ngữ..; có tà nghiệp ..; có tà mạng …; có tà tinh tấn …; có tà niệm …; có tà định, còn khích lệ người khác có tà định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là người không Chân nhân còn hơn cả người không Chân nhân.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người có chánh tri kiến, có chánh tư duy, có chánh ngữ, có chánh nghiệp, có chánh mạng, có chánh tinh tấn, có chánh niệm, có chánh định.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là bậc Chân nhân.
TTC 5Này các Tỷ-kheo, thế nào là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình có chánh tri kiến, còn khích lệ người khác có chánh tri kiến; có chánh tư duy…; có chánh ngữ…; có chánh nghiệp…; có chánh mạng…; có chánh tinh tấn…; có chánh niệm…; có chánh định, còn khích lệ người khác có chánh định.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là gọi là bậc Chân nhân còn hơn cả bậc Chân nhân.
“Asappurisañca vo, bhikkhave, desessāmi, asappurisena asappurisatarañca;
sappurisañca, sappurisena sappurisatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
“Katamo ca, bhikkhave, asappuriso?
Idha, bhikkhave, ekacco micchādiṭṭhiko hoti, micchāsaṅkappo hoti, micchāvāco hoti, micchākammanto hoti, micchāājīvo hoti, micchāvāyāmo hoti, micchāsati hoti, micchāsamādhi hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappuriso.
Katamo ca, bhikkhave, asappurisena asappurisataro?
Idha bhikkhave, ekacco attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti;
attanā ca micchāsaṅkappo hoti, parañca micchāsaṅkappe samādapeti;
attanā ca micchāvāco hoti, parañca micchāvācāya samādapeti;
attanā ca micchākammanto hoti, parañca micchākammante samādapeti;
attanā ca micchāājīvo hoti, parañca micchāājīve samādapeti;
attanā ca micchāvāyāmo hoti, parañca micchāvāyāme samādapeti;
attanā ca micchāsati hoti, parañca micchāsatiyā samādapeti;
attanā ca micchāsamādhi hoti, parañca micchāsamādhimhi samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, asappurisena asappurisataro.
Katamo ca, bhikkhave, sappuriso?
Idha, bhikkhave, ekacco sammādiṭṭhiko hoti, sammāsaṅkappo hoti, sammāvāco hoti, sammākammanto hoti, sammāājīvo hoti, sammāvāyāmo hoti, sammāsati hoti, sammāsamādhi hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappuriso.
Katamo ca, bhikkhave, sappurisena sappurisataro?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti;
attanā ca sammāsaṅkappo hoti, parañca sammāsaṅkappe samādapeti;
attanā ca sammāvāco hoti, parañca sammāvācāya samādapeti;
attanā ca sammākammanto hoti, parañca sammākammante samādapeti;
attanā ca sammāājīvo hoti, parañca sammāājīve samādapeti;
attanā ca sammāvāyāmo hoti, parañca sammāvāyāme samādapeti;
attanā ca sammāsati hoti, parañca sammāsatiyā samādapeti;
attanā ca sammāsamādhi hoti, parañca sammāsamādhimhi samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, sappurisena sappurisataro”ti.
Pañcamaṁ.