TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn ách này. Thế nào là bốn? Dục ách, hữu ách, kiến ách, vô minh ách.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là dục ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các dục. Do như không thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các dục, nên dục tham, dục hỷ, dục luyến, dục đam mê, dục khát, dục não, dục chấp thủ, dục ái trong các dục xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục ách.
Và thế nào là hữu ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các hữu. Do như không thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các hữu, nên hữu tham, hữu hỷ, hữu luyến, hữu đam mê, hữu khát, hữu não, hữu chấp thủ, hữu ái trong các hữu xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hữu ách.
Và thế nào là kiến ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các kiến. Do như không thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các kiến, nên kiến tham, kiến hỷ, kiến luyến, kiến đam mê, kiến khát, kiến não, kiến chấp thủ, kiến ái trong các kiến xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là kiến ách.
Và thế nào là vô minh ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của sáu xúc xứ. Do như không thật quán tri sự tập khởi … sự xuất ly của sáu xúc xứ, nên vô minh, vô trí trong sáu xúc xứ xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô minh ách.
Ðây là dục ách, hữu ách, kiến ách và vô minh ách.
Bị trói buộc bởi các ác bất thiện pháp, các phiền não, các pháp bị tái sanh, phiền nhiễu, các quả khổ dị thục trong tương lai, bởi sanh già, chết, do vậy được gọi là không an ổn khỏi các ách. Này các Tỷ-kheo, có bốn ách này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn ách ly này. Thế nào là bốn? Ly dục ách, ly hữu ách, ly kiến ách, ly vô minh ách.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ly dục ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các dục. Do như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các dục, nên dục tham, dục hỷ, dục luyến, dục đam mê, dục khát, dục não, dục chấp thủ, dục ái trong các dục không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly dục ách.
Và thế nào là ly hữu ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các hữu. Do như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các hữu, nên hữu tham, hữu hỷ, hữu luyến, hữu đam mê, hữu khát, hữu não, hữu chấp thủ, hữu ái trong các hữu không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly hữu ách.
Và thế nào là ly kiến ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các kiến. Do như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các kiến, nên kiến tham, kiến hỷ, kiến luyến, kiến đam mê, kiến khát, kiến não, kiến chấp thủ, kiến ái trong các kiến không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly kiến ách.
Và thế nào là ly vô minh ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của sáu xúc xứ. Do như thật quán tri sự tập khởi … sự xuất ly của sáu xúc xứ, nên vô minh, vô trí trong sáu xúc xứ không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly vô minh ách.
Ðây là ly dục ách, ly hữu ách, ly kiến ách và ly vô minh ách.
Không bị trói buộc bởi các ác bất thiện pháp, các phiền não, các pháp bị tái sanh, phiền nhiễu, các quả khổ dị thục trong tương lai, bởi sanh già, chết, do vậy được gọi là an ổn khỏi các ách. Này các Tỷ-kheo, có bốn ly ách này.
TTC 3
Bị trói buộc cả hai
Dục ách và hữu ách
Bị trói buộc kiến ách
Với vô minh thượng thủ
Chúng sanh bị luân chuyển
Ði đến sanh và chết
Những ai liễu tri dục
Và toàn bộ hữu ách
Nhổ vất bỏ kiến ách
Và từ bỏ vô minh
Ly hệ tất cả ách
Họ vượt khỏi các ách
“Cattārome, bhikkhave, yogā.
Katame cattāro?
Kāmayogo, bhavayogo, diṭṭhiyogo, avijjāyogo.
Katamo ca, bhikkhave, kāmayogo?
Idha, bhikkhave, ekacco kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo kāmesu kāmarāgo kāmanandī kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho kāmajjhosānaṁ kāmataṇhā sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmayogo.
Iti kāmayogo.
Bhavayogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo bhavesu bhavarāgo bhavanandī bhavasneho bhavamucchā bhavapipāsā bhavapariḷāho bhavajjhosānaṁ bhavataṇhā sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavayogo.
Iti kāmayogo bhavayogo.
Diṭṭhiyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo diṭṭhīsu diṭṭhirāgo diṭṭhinandī diṭṭhisneho diṭṭhimucchā diṭṭhipipāsā diṭṭhipariḷāho diṭṭhijjhosānaṁ diṭṭhitaṇhā sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhiyogo.
Iti kāmayogo bhavayogo diṭṭhiyogo.
Avijjāyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yā chasu phassāyatanesu avijjā aññāṇaṁ sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjāyogo.
Iti kāmayogo bhavayogo diṭṭhiyogo avijjāyogo,
saṁyutto pāpakehi akusalehi dhammehi saṅkilesikehi ponobhavikehi sadarehi dukkhavipākehi āyatiṁ jātijarāmaraṇikehi. Tasmā ayogakkhemīti vuccati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro yogā.
Cattārome, bhikkhave, visaṁyogā.
Katame cattāro?
Kāmayogavisaṁyogo, bhavayogavisaṁyogo, diṭṭhiyogavisaṁyogo, avijjāyogavisaṁyogo.
Katamo ca, bhikkhave, kāmayogavisaṁyogo?
Idha, bhikkhave, ekacco kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo kāmesu kāmarāgo kāmanandī kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho kāmajjhosānaṁ kāmataṇhā sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmayogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo.
Bhavayogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo bhavesu bhavarāgo bhavanandī bhavasneho bhavamucchā bhavapipāsā bhavapariḷāho bhavajjhosānaṁ bhavataṇhā sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavayogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo.
Diṭṭhiyogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo diṭṭhīsu diṭṭhirāgo diṭṭhinandī diṭṭhisneho diṭṭhimucchā diṭṭhipipāsā diṭṭhipariḷāho diṭṭhijjhosānaṁ diṭṭhitaṇhā sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhiyogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo diṭṭhiyogavisaṁyogo.
Avijjāyogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yā chasu phassāyatanesu avijjā aññāṇaṁ sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjāyogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo diṭṭhiyogavisaṁyogo avijjāyogavisaṁyogo,
visaṁyutto pāpakehi akusalehi dhammehi saṅkilesikehi ponobhavikehi sadarehi dukkhavipākehi āyatiṁ jātijarāmaraṇikehi. Tasmā yogakkhemīti vuccati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro visaṁyogāti.
Kāmayogena saṁyuttā,
bhavayogena cūbhayaṁ;
Diṭṭhiyogena saṁyuttā,
avijjāya purakkhatā.
Sattā gacchanti saṁsāraṁ,
jātimaraṇagāmino;
Ye ca kāme pariññāya,
bhavayogañca sabbaso.
Diṭṭhiyogaṁ samūhacca,
avijjañca virājayaṁ;
Sabbayogavisaṁyuttā,
te ve yogātigā munī”ti.
Dasamaṁ.
Bhaṇḍagāmavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Anubuddhaṁ papatitaṁ dve,
Khatā anusotapañcamaṁ;
Appassuto ca sobhanaṁ,
Vesārajjaṁ taṇhāyogena te dasāti.
SC 1“Bhikkhus, there are these four bonds. What four? The bond of sensuality, the bond of existence, the bond of views, and the bond of ignorance.
SC 2(1) “And what, bhikkhus, is the bond of sensuality? Here, someone does not understand as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to sensual pleasures. When one does not understand these things as they really are, then sensual lust, sensual delight, sensual affection, sensual infatuation, sensual thirst, sensual passion, sensual attachment, and sensual craving lie deep within one in regard to sensual pleasures. This is called the bond of sensuality.
SC 3(2) “Such is the bond of sensuality. And how is there the bond of existence? Here, someone does not understand as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to states of existence. When one does not understand these things as they really are, then lust for existence, delight in existence, affection for existence, infatuation with existence, thirst for existence, passion for existence, attachment to existence, and craving for existence lie deep within one in regard to states of existence. This is called the bond of existence.
SC 4(3)“Such are the bond of sensuality and the bond of existence. And how is there the bond of views? Here, someone does not understand as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to views. When one does not understand these things as they really are, an.ii.11 then lust for views, delight in views, affection for views, infatuation with views, thirst for views, passion for views, attachment to views, and craving for views lie deep within one in regard to views. This is called the bond of views.
SC 5(4) “Such are the bond of sensuality, the bond of existence, and the bond of views. And how is there the bond of ignorance? Here, someone does not understand as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to the six bases for contact. When one does not understand these things as they really are, then, ignorance and unknowing lie deep within one in regard to the six bases for contact. This is called the bond of ignorance. Such are the bond of sensuality, the bond of existence, the bond of views, and the bond of ignorance.
SC 6“One is fettered by bad unwholesome states that are defiling, conducive to renewed existence, troublesome, ripening in suffering, leading to future birth, old age, and death; therefore one is said to be ‘not secure from bondage.’ These are the four bonds.
SC 7“There are, bhikkhus, these four severances of bonds. What four? The severance of the bond of sensuality, the severance of the bond of existence, the severance of the bond of views, and the severance of the bond of ignorance.
SC 8(1) “And what, bhikkhus, is the severance of the bond of sensuality? Here, someone understands as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to sensual pleasures. When one understands these things as they really are, then sensual lust, sensual delight, sensual affection, sensual infatuation, sensual thirst, sensual passion, sensual attachment, and sensual craving do not lie within one in regard to sensual pleasures. This is called the severance of the bond of sensuality.
SC 9(2) “Such is the severance of the bond of sensuality. And how is there the severance of the bond of existence? Here, someone understands as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to states of existence. When one understands these things as they really are, then lust for existence, delight in existence, affection for existence, infatuation with existence, thirst for existence, passion for existence, attachment to existence, and craving for existence do not lie within one in regard to states of existence. This is called the severance of the bond of existence.
SC 10(3) “Such are the severance of the bond of sensuality and the severance of the bond of existence. And how is there the severance of the bond of views? Here, someone understands as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and an.ii.12 the escape in regard to views. When one understands these things as they really are, then lust for views, delight in views, affection for views, infatuation with views, thirst for views, passion for views, attachment to views, and craving for views do not lie within one in regard to views. This is called the severance of the bond of views.
SC 11(4) “Such are the severance of the bond of sensuality, the severance of the bond of existence, and the severance of the bond of views. And how is there the severance of the bond of ignorance? Here, someone understands as they really are the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in regard to the six bases for contact. When one understands these things as they really are, then ignorance and unknowing do not lie within one in regard to the six bases for contact. This is called the severance of the bond of ignorance. Such are the severance of the bond of sensuality, the severance of the bond of existence, the severance of the bond of views, and the severance of the bond of ignorance.
SC 12“One is detached from bad unwholesome states that are defiling, conducive to renewed existence, troublesome, ripening in suffering, leading to future birth, old age, and death; therefore one is said to be ‘secure from bondage.’ These are the four severances of bonds.”
SC 13Fettered by the bond of sensuality
and the bond of existence,
fettered by the bond of views,
preceded by ignorance,
beings go on in saṁsāra,
led on in birth and death.
SC 14But having entirely understood
sense pleasures and the bond of existence,
having uprooted the bond of views
and dissolved ignorance,
the sages have severed all bonds;
they have gone beyond bondage. an.ii.13
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn ách này. Thế nào là bốn? Dục ách, hữu ách, kiến ách, vô minh ách.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là dục ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các dục. Do như không thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các dục, nên dục tham, dục hỷ, dục luyến, dục đam mê, dục khát, dục não, dục chấp thủ, dục ái trong các dục xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là dục ách.
Và thế nào là hữu ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các hữu. Do như không thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các hữu, nên hữu tham, hữu hỷ, hữu luyến, hữu đam mê, hữu khát, hữu não, hữu chấp thủ, hữu ái trong các hữu xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hữu ách.
Và thế nào là kiến ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các kiến. Do như không thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly các kiến, nên kiến tham, kiến hỷ, kiến luyến, kiến đam mê, kiến khát, kiến não, kiến chấp thủ, kiến ái trong các kiến xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là kiến ách.
Và thế nào là vô minh ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của sáu xúc xứ. Do như không thật quán tri sự tập khởi … sự xuất ly của sáu xúc xứ, nên vô minh, vô trí trong sáu xúc xứ xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là vô minh ách.
Ðây là dục ách, hữu ách, kiến ách và vô minh ách.
Bị trói buộc bởi các ác bất thiện pháp, các phiền não, các pháp bị tái sanh, phiền nhiễu, các quả khổ dị thục trong tương lai, bởi sanh già, chết, do vậy được gọi là không an ổn khỏi các ách. Này các Tỷ-kheo, có bốn ách này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn ách ly này. Thế nào là bốn? Ly dục ách, ly hữu ách, ly kiến ách, ly vô minh ách.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ly dục ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các dục. Do như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các dục, nên dục tham, dục hỷ, dục luyến, dục đam mê, dục khát, dục não, dục chấp thủ, dục ái trong các dục không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly dục ách.
Và thế nào là ly hữu ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các hữu. Do như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các hữu, nên hữu tham, hữu hỷ, hữu luyến, hữu đam mê, hữu khát, hữu não, hữu chấp thủ, hữu ái trong các hữu không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly hữu ách.
Và thế nào là ly kiến ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các kiến. Do như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của các kiến, nên kiến tham, kiến hỷ, kiến luyến, kiến đam mê, kiến khát, kiến não, kiến chấp thủ, kiến ái trong các kiến không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly kiến ách.
Và thế nào là ly vô minh ách?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật quán tri sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hại, sự xuất ly của sáu xúc xứ. Do như thật quán tri sự tập khởi … sự xuất ly của sáu xúc xứ, nên vô minh, vô trí trong sáu xúc xứ không xâm chiếm và tồn tại. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ly vô minh ách.
Ðây là ly dục ách, ly hữu ách, ly kiến ách và ly vô minh ách.
Không bị trói buộc bởi các ác bất thiện pháp, các phiền não, các pháp bị tái sanh, phiền nhiễu, các quả khổ dị thục trong tương lai, bởi sanh già, chết, do vậy được gọi là an ổn khỏi các ách. Này các Tỷ-kheo, có bốn ly ách này.
TTC 3
Bị trói buộc cả hai
Dục ách và hữu ách
Bị trói buộc kiến ách
Với vô minh thượng thủ
Chúng sanh bị luân chuyển
Ði đến sanh và chết
Những ai liễu tri dục
Và toàn bộ hữu ách
Nhổ vất bỏ kiến ách
Và từ bỏ vô minh
Ly hệ tất cả ách
Họ vượt khỏi các ách
“Cattārome, bhikkhave, yogā.
Katame cattāro?
Kāmayogo, bhavayogo, diṭṭhiyogo, avijjāyogo.
Katamo ca, bhikkhave, kāmayogo?
Idha, bhikkhave, ekacco kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo kāmesu kāmarāgo kāmanandī kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho kāmajjhosānaṁ kāmataṇhā sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmayogo.
Iti kāmayogo.
Bhavayogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo bhavesu bhavarāgo bhavanandī bhavasneho bhavamucchā bhavapipāsā bhavapariḷāho bhavajjhosānaṁ bhavataṇhā sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavayogo.
Iti kāmayogo bhavayogo.
Diṭṭhiyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yo diṭṭhīsu diṭṭhirāgo diṭṭhinandī diṭṭhisneho diṭṭhimucchā diṭṭhipipāsā diṭṭhipariḷāho diṭṭhijjhosānaṁ diṭṭhitaṇhā sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhiyogo.
Iti kāmayogo bhavayogo diṭṭhiyogo.
Avijjāyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ nappajānāti.
Tassa channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ appajānato yā chasu phassāyatanesu avijjā aññāṇaṁ sānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjāyogo.
Iti kāmayogo bhavayogo diṭṭhiyogo avijjāyogo,
saṁyutto pāpakehi akusalehi dhammehi saṅkilesikehi ponobhavikehi sadarehi dukkhavipākehi āyatiṁ jātijarāmaraṇikehi. Tasmā ayogakkhemīti vuccati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro yogā.
Cattārome, bhikkhave, visaṁyogā.
Katame cattāro?
Kāmayogavisaṁyogo, bhavayogavisaṁyogo, diṭṭhiyogavisaṁyogo, avijjāyogavisaṁyogo.
Katamo ca, bhikkhave, kāmayogavisaṁyogo?
Idha, bhikkhave, ekacco kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa kāmānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo kāmesu kāmarāgo kāmanandī kāmasneho kāmamucchā kāmapipāsā kāmapariḷāho kāmajjhosānaṁ kāmataṇhā sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kāmayogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo.
Bhavayogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa bhavānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo bhavesu bhavarāgo bhavanandī bhavasneho bhavamucchā bhavapipāsā bhavapariḷāho bhavajjhosānaṁ bhavataṇhā sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhavayogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo.
Diṭṭhiyogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa diṭṭhīnaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yo diṭṭhīsu diṭṭhirāgo diṭṭhinandī diṭṭhisneho diṭṭhimucchā diṭṭhipipāsā diṭṭhipariḷāho diṭṭhijjhosānaṁ diṭṭhitaṇhā sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, diṭṭhiyogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo diṭṭhiyogavisaṁyogo.
Avijjāyogavisaṁyogo ca kathaṁ hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti.
Tassa channaṁ phassāyatanānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānato yā chasu phassāyatanesu avijjā aññāṇaṁ sā nānuseti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, avijjāyogavisaṁyogo.
Iti kāmayogavisaṁyogo bhavayogavisaṁyogo diṭṭhiyogavisaṁyogo avijjāyogavisaṁyogo,
visaṁyutto pāpakehi akusalehi dhammehi saṅkilesikehi ponobhavikehi sadarehi dukkhavipākehi āyatiṁ jātijarāmaraṇikehi. Tasmā yogakkhemīti vuccati.
Ime kho, bhikkhave, cattāro visaṁyogāti.
Kāmayogena saṁyuttā,
bhavayogena cūbhayaṁ;
Diṭṭhiyogena saṁyuttā,
avijjāya purakkhatā.
Sattā gacchanti saṁsāraṁ,
jātimaraṇagāmino;
Ye ca kāme pariññāya,
bhavayogañca sabbaso.
Diṭṭhiyogaṁ samūhacca,
avijjañca virājayaṁ;
Sabbayogavisaṁyuttā,
te ve yogātigā munī”ti.
Dasamaṁ.
Bhaṇḍagāmavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Anubuddhaṁ papatitaṁ dve,
Khatā anusotapañcamaṁ;
Appassuto ca sobhanaṁ,
Vesārajjaṁ taṇhāyogena te dasāti.