Vị Tỷ-kheo La-hán,
Ðã làm điều phải làm,
Các lậu được đoạn tận,
Thân này, thân tối hậu.
Vị ấy có thể nói:
“Chính tôi vừa nói lên”
Vị ấy có thể nói:
“Họ nói là của tôi”.
(Thế Tôn):
Vị Tỷ-kheo La-hán,
Ðã làm điều phải làm,
Các lậu được đoạn tận,
Thân này, thân tối hậu.
Vị ấy có thể nói:
“Chính tôi vừa nói lên”,
Vị ấy có thể nói:
“Họ nói là của tôi”.
Vị ấy khéo biết rõ,
Danh xưng ở thế gian,
Vì chỉ là danh xưng,
Vị ấy cũng danh xưng.
(Vị Thiên):
Vị Tỷ-kheo La-hán,
Ðã làm điều phải làm,
Các lậu được đoạn tận,
Thân này, thân tối hậu.
Có phải Tỷ-kheo ấy,
Ði gần đến kiêu mạn,
Khi vị ấy có nói:
“Chính tôi vừa nói lên”.
Khi vị ấy có nói:
“Họ nói là của tôi”?
(Thế Tôn):
Ai đoạn tận kiêu mạn,
Không còn những buộc ràng,
Mọi hệ phược kiêu mạn,
Ðược hoàn toàn đoạn tận.
Vị có trí sáng suốt,
Vượt khỏi mọi hư tưởng,
Vị ấy có thể nói:
“Chính tôi vừa nói lên”,
Vị ấy có thể nói:
“Họ nói là của tôi”.
Vị ấy khéo biết rõ,
Danh xưng ở thế gian,
Vì chỉ là danh xưng,
Vị ấy cũng danh xưng.
“Yo hoti bhikkhu arahaṁ katāvī,
Khīṇāsavo antimadehadhārī;
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya,
Mamaṁ vadantītipi so vadeyyā”ti.
“Yo hoti bhikkhu arahaṁ katāvī,
Khīṇāsavo antimadehadhārī;
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya,
Mamaṁ vadantītipi so vadeyya;
Loke samaññaṁ kusalo viditvā,
Vohāramattena so vohareyyā”ti.
“Yo hoti bhikkhu arahaṁ katāvī,
Khīṇāsavo antimadehadhārī;
Mānaṁ nu kho so upagamma bhikkhu,
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya;
Mamaṁ vadantītipi so vadeyyā”ti.
“Pahīnamānassa na santi ganthā,
Vidhūpitā mānaganthassa sabbe;
Sa vītivatto maññataṁ sumedho,
Ahaṁ vadāmītipi so vadeyya.
Mamaṁ vadantītipi so vadeyya,
Loke samaññaṁ kusalo viditvā;
Vohāramattena so vohareyyā”ti.
SC 1 “If a bhikkhu is an arahant,
Consummate, with taints destroyed,
One who bears his final body,
Would he still say, ‘I speak’?
And would he say, ‘They speak to me’?”
SC 2 “If a bhikkhu is an arahant,
Consummate, with taints destroyed,
One who bears his final body,
He might still say, ‘I speak,’
And he might say, ‘They speak to me.’
Skilful, knowing the world’s parlance,
He uses such terms as mere expressions.”
SC 3 “When a bhikkhu is an arahant,
Consummate, with taints destroyed,
One who bears his final body,
Is it because he has come upon conceit
That he would say, ‘I speak,’
That he would say, ‘They speak to me’?”
SC 4 “No knots exist for one with conceit abandoned;
For him all knots of conceit are consumed.
Though the wise one has transcended the conceived, sn.i.15
He still might say, ‘I speak,’
He might say too, ‘They speak to me.’
Skilful, knowing the world’s parlance,
He uses such terms as mere expressions.”