Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn.
Vi-n 4 Khi nào vị Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm căn này; khi ấy, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử ấy được gọi là vị Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties.
What five?
The faculties of faith, energy, mindfulness, immersion, and wisdom.
A noble disciple comes to truly understand these five faculties’ origin, disappearance, gratification, drawback, and escape.
Such a noble disciple is called a stream-enterer, not liable to be reborn in the underworld, destined for awakening.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Tín căn … tuệ căn.
Vi-n 4 Khi nào vị Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết sự tập khởi, sự chấm dứt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm căn này; khi ấy, này các Tỷ-kheo, vị Thánh đệ tử ấy được gọi là vị Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Saddhindriyaṁ, vīriyindriyaṁ, satindriyaṁ, samādhindriyaṁ, paññindriyaṁ.
Yato kho, bhikkhave, ariyasāvako imesaṁ pañcannaṁ indriyānaṁ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṁ pajānāti—
ayaṁ vuccati, bhikkhave, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyaṇo”ti.
Tatiyaṁ.