S.iv,387Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasi (Ba-la-nại), tại Isipatana, chỗ vườn Nai …
Vi-n 2-7. —Thưa Hiền giả, do nhân gì Thế Tôn không trả lời câu hỏi ấy?
Vi-n 8 —Thưa Hiền giả, do không như thật biết, như thật thấy sắc; do không như thật biết, như thật thấy sắc tập khởi; do không như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt; do không như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sắc đoạn diệt nên mới có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết.”.
Vi-n 9-11... thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 12 Do không như thật biết, như thật thấy thức; do không như thật biết, như thật thấy thức tập khởi; do không như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt; do không như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến thức đoạn diệt nên mới có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Do như thật biết, như thật thấy sắc; do như thật biết, như thật thấy sắc tập khởi; do như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt; do như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sắc đoạn diệt nên không có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14-16... thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 17 Do như thật biết, như thật thấy thức; do như thật biết, như thật thấy thức tập khởi; do như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt; do như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến thức đoạn diệt nên không có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Thưa Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
(sāyeva pucchā.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpaṁ kho, āvuso, ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanaṁ …pe…
saññaṁ …pe…
saṅkhāre …pe…
viññāṇaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”tipissa hoti.
Rūpañca kho, āvuso, jānato passato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Vedanaṁ …pe…
saññaṁ …pe…
saṅkhāre …pe…
viññāṇaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
Catutthaṁ.
As above down to:
SC 1“What now, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One?”
SC 2“Friend, it is one who does not know and see form as it really is, who does not know and see its origin, its cessation, and the way leading to its cessation, that thinks: ‘The Tathagata exists after death,’ or ‘The Tathagata does not exist after death,’ or ‘The Tathagata both exists and does not exist after death,’ or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’ It is one who does not know and see feeling as it really is … who does not know and see perception as it really is … who does not know and see volitional formations as they really are … who does not know and see consciousness as it really is, who does not know and see its origin, its cessation, and the way leading to its cessation, that thinks: ‘The Tathagata exists after death’ … sn.iv.387 … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 3“But, friend, one who knows and sees form … feeling … perception … volitional formations … consciousness as it really is, who knows and sees its origin, its cessation, and the way leading to its cessation, does not think: ‘The Tathagata exists after death’ … or ‘The Tathagata neither exists nor does not exist after death.’
SC 4“This, friend, is the cause and reason why this has not been declared by the Blessed One.”
S.iv,387Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahà Kotthika trú ở Bàranasi (Ba-la-nại), tại Isipatana, chỗ vườn Nai …
Vi-n 2-7. —Thưa Hiền giả, do nhân gì Thế Tôn không trả lời câu hỏi ấy?
Vi-n 8 —Thưa Hiền giả, do không như thật biết, như thật thấy sắc; do không như thật biết, như thật thấy sắc tập khởi; do không như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt; do không như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sắc đoạn diệt nên mới có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết.”.
Vi-n 9-11... thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 12 Do không như thật biết, như thật thấy thức; do không như thật biết, như thật thấy thức tập khởi; do không như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt; do không như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến thức đoạn diệt nên mới có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 13 Do như thật biết, như thật thấy sắc; do như thật biết, như thật thấy sắc tập khởi; do như thật biết, như thật thấy sắc đoạn diệt; do như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến sắc đoạn diệt nên không có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 14-16... thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 17 Do như thật biết, như thật thấy thức; do như thật biết, như thật thấy thức tập khởi; do như thật biết, như thật thấy thức đoạn diệt; do như thật biết, như thật thấy con đường đưa đến thức đoạn diệt nên không có quan điểm rằng: “Như Lai có tồn tại sau chết. Hay Như Lai không có tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai có tồn tại và không tồn tại sau khi chết. Hay Như Lai không tồn tại và không không tồn tại sau khi chết”.
Vi-n 18 Thưa Hiền giả, đây là nhân, đây là duyên, đây là lý do mà Thế Tôn không trả lời vấn đề ấy.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā ca sāriputto, āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṁ viharanti isipatane migadāye …pe…
(sāyeva pucchā.)
“Ko nu kho, āvuso, hetu, ko paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti?
“Rūpaṁ kho, āvuso, ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti.
Vedanaṁ …pe…
saññaṁ …pe…
saṅkhāre …pe…
viññāṇaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ ajānato apassato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’”tipissa hoti.
Rūpañca kho, āvuso, jānato passato yathābhūtaṁ, rūpasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, rūpanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti …pe…
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Vedanaṁ …pe…
saññaṁ …pe…
saṅkhāre …pe…
viññāṇaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇasamudayaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, viññāṇanirodhagāminiṁ paṭipadaṁ jānato passato yathābhūtaṁ, ‘hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘hoti ca na ca hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti;
‘neva hoti na na hoti tathāgato paraṁ maraṇā’tipissa na hoti.
Ayaṁ kho, āvuso, hetu ayaṁ paccayo, yenetaṁ abyākataṁ bhagavatā”ti.
Catutthaṁ.