Vi-n 1 …
Vi-n 2-3. —Này các Tỷ-kheo, có ba khát ái này. Thế nào là ba? Dục khát ái, hữu khát ái, phi hữu khát ái. Này các Tỷ-kheo, đó là ba khát ái này. Chính vì mục đích thắng tri … liễu tri … đoạn diệt … đoạn tận ba khát ái này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành cần phải tu tập?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, liên hệ đến đoạn tận, hướng đến từ bỏ.
Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận ba khát ái này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Khát Ái (Tasinà hay Tanhà) 2–4 (I-IV)
Vi-n 1-2-3. …
Vi-n 4-33. —Có ba khát ái này, này các Tỷ-kheo … Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận ba khát ái này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham … liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập chánh định với cứu cánh là đoạn tận tham, với cứu cánh là đoạn tận sân, với cứu cánh là đoạn tận si … tu tập chánh định với mục đích là thể nhập bất tử, với mục đích là bất tử, với cứu cánh là bất tử … tu tập chánh định thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn … Chính vì mục đích thắng tri … liễu tri … đoạn diệt … đoạn tận ba khát ái này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
“Tisso imā, bhikkhave, taṇhā.
Katamā tisso?
Kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā—
imā kho, bhikkhave, tisso taṇhā.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ taṇhānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ taṇhānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Dasamaṁ.
Tasināsutta
“Tisso imā, bhikkhave, tasinā.
Katamā tisso?
Kāmatasinā, bhavatasinā, vibhavatasinā.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ tasinānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe….
rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ …pe…
amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ …pe…
nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ tasinānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Ekādasamaṁ.
Esanāvaggo sattamo.
Tassuddānaṁ
Esanā vidhā āsavo,
bhavo ca dukkhatā khilā;
Malaṁ nīgho ca vedanā,
dve taṇhā tasināya cāti.
SC 1“Bhikkhus, there are these three kinds of thirst. What three? Thirst for sensual pleasures, thirst for existence, thirst for extermination. These are the three kinds of thirst. The Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these three kinds of thirst, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.
SC 2“What Noble Eightfold Path? Here, bhikkhus, a bhikkhu develops right view … right concentration, which is based upon seclusion, dispassion, and cessation, maturing in release. This Noble Eightfold Path is to be developed for direct knowledge of these three kinds of thirst, for the full understanding of them, for their utter destruction, for their abandoning.” sn.v.59
At Savatthī.
Vi-n 1 …
Vi-n 2-3. —Này các Tỷ-kheo, có ba khát ái này. Thế nào là ba? Dục khát ái, hữu khát ái, phi hữu khát ái. Này các Tỷ-kheo, đó là ba khát ái này. Chính vì mục đích thắng tri … liễu tri … đoạn diệt … đoạn tận ba khát ái này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập. Thế nào là Thánh đạo Tám ngành cần phải tu tập?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham, liên hệ đến đoạn diệt, liên hệ đến đoạn tận, hướng đến từ bỏ.
Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận ba khát ái này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Khát Ái (Tasinà hay Tanhà) 2–4 (I-IV)
Vi-n 1-2-3. …
Vi-n 4-33. —Có ba khát ái này, này các Tỷ-kheo … Chính vì mục đích thắng tri, liễu tri, đoạn diệt, đoạn tận ba khát ái này, này các Tỷ-kheo, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập chánh tri kiến liên hệ đến viễn ly … tu tập chánh định liên hệ đến viễn ly, liên hệ đến ly tham … liên hệ đến đoạn diệt, hướng đến từ bỏ … tu tập chánh định với cứu cánh là đoạn tận tham, với cứu cánh là đoạn tận sân, với cứu cánh là đoạn tận si … tu tập chánh định với mục đích là thể nhập bất tử, với mục đích là bất tử, với cứu cánh là bất tử … tu tập chánh định thiên về Niết-bàn, hướng về Niết-bàn, xuôi về Niết-bàn … Chính vì mục đích thắng tri … liễu tri … đoạn diệt … đoạn tận ba khát ái này, Thánh đạo Tám ngành này cần phải tu tập.
“Tisso imā, bhikkhave, taṇhā.
Katamā tisso?
Kāmataṇhā, bhavataṇhā, vibhavataṇhā—
imā kho, bhikkhave, tisso taṇhā.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ taṇhānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo.
Katamo ariyo aṭṭhaṅgiko maggo?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sammādiṭṭhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ …pe… sammāsamādhiṁ bhāveti vivekanissitaṁ virāganissitaṁ nirodhanissitaṁ vossaggapariṇāmiṁ.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ taṇhānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Dasamaṁ.
Tasināsutta
“Tisso imā, bhikkhave, tasinā.
Katamā tisso?
Kāmatasinā, bhavatasinā, vibhavatasinā.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ tasinānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe….
rāgavinayapariyosānaṁ dosavinayapariyosānaṁ mohavinayapariyosānaṁ …pe…
amatogadhaṁ amataparāyanaṁ amatapariyosānaṁ …pe…
nibbānaninnaṁ nibbānapoṇaṁ nibbānapabbhāraṁ.
Imāsaṁ kho, bhikkhave, tissannaṁ tasinānaṁ abhiññāya pariññāya parikkhayāya pahānāya …pe… ayaṁ ariyo aṭṭhaṅgiko maggo bhāvetabbo”ti.
Ekādasamaṁ.
Esanāvaggo sattamo.
Tassuddānaṁ
Esanā vidhā āsavo,
bhavo ca dukkhatā khilā;
Malaṁ nīgho ca vedanā,
dve taṇhā tasināya cāti.