Vi-n 1 Ở đây, thưa Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với lông bằng mũi tên đang đi giữa hư không.
Vi-n 2 Các mũi tên ấy đâm vào đầu và ra khỏi miệng người ấy. Chúng đâm vào miệng và ra khỏi ngực người ấy, chúng đâm vào ngực và ra khỏi bụng người ấy, chúng đâm vào bụng và ra khỏi bắp vế của người ấy, chúng đâm vào bắp vế và ra khỏi cổ chân của người ấy, chúng đâm vào cổ chân và ra khỏi bàn chân của người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 3 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một gián điệp ở tại Rājagaha này.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ sūcilomaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ.
Tassa tā sūciyo sīse pavisitvā mukhato nikkhamanti;
mukhe pavisitvā urato nikkhamanti;
ure pavisitvā udarato nikkhamanti;
udare pavisitvā ūrūhi nikkhamanti;
ūrūsu pavisitvā jaṅghāhi nikkhamanti;
jaṅghāsu pavisitvā pādehi nikkhamanti;
so sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe sūcako ahosi …pe….
Navamaṁ.
“Just now, reverend, as I was descending from Vulture’s Peak Mountain I saw a man whose body hairs were needles flying through the air.
The needles bored into his head and out his mouth,
into his mouth and out his chest,
into his chest and out his belly,
into his belly and out his thighs,
into his thighs and out his calves,
and into his calves and out his feet.
And he screamed in pain. …” …
“That being used to be an informant right here in Rājagaha. …”
Vi-n 1 Ở đây, thưa Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakùta bước xuống, tôi thấy một người với lông bằng mũi tên đang đi giữa hư không.
Vi-n 2 Các mũi tên ấy đâm vào đầu và ra khỏi miệng người ấy. Chúng đâm vào miệng và ra khỏi ngực người ấy, chúng đâm vào ngực và ra khỏi bụng người ấy, chúng đâm vào bụng và ra khỏi bắp vế của người ấy, chúng đâm vào bắp vế và ra khỏi cổ chân của người ấy, chúng đâm vào cổ chân và ra khỏi bàn chân của người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn.
Vi-n 3 Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một gián điệp ở tại Rājagaha này.
“Idhāhaṁ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṁ sūcilomaṁ purisaṁ vehāsaṁ gacchantaṁ.
Tassa tā sūciyo sīse pavisitvā mukhato nikkhamanti;
mukhe pavisitvā urato nikkhamanti;
ure pavisitvā udarato nikkhamanti;
udare pavisitvā ūrūhi nikkhamanti;
ūrūsu pavisitvā jaṅghāhi nikkhamanti;
jaṅghāsu pavisitvā pādehi nikkhamanti;
so sudaṁ aṭṭassaraṁ karoti …pe…
eso, bhikkhave, satto imasmiṁyeva rājagahe sūcako ahosi …pe….
Navamaṁ.