Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Các Ông có quán sắc: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn.
—Lành thay! Này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”.
Vi-n 3-5. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 6 … các Ông có quán thức: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn.
—Lành thay! Này các Tỷ-kheo, các Ông phải như thật quán thức với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”.
Vi-n 7 Do thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị ấy biết rõ: ” … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Sāvatthinidānaṁ.
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
rūpaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassathā”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Sādhu, bhikkhave.
Rūpaṁ, bhikkhave, ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassathā”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Sādhu, bhikkhave.
Viññāṇaṁ, bhikkhave, ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ …pe…
evaṁ passaṁ …pe…
nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
At Sāvatthī.
“What do you think, mendicants?
Do you regard form like this: ‘This is mine, I am this, this is my self’?”
“No, sir.”
“Good, mendicants!
Form should be truly seen with right understanding like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Do you regard feeling …
perception …
choices …
consciousness like this: ‘This is mine, I am this, this is my self’?”
“No, sir.”
“Good, mendicants!
Consciousness should be truly seen with right understanding like this: ‘This is not mine, I am not this, this is not my self.’
Seeing this …
They understand: ‘… there is nothing further for this place.’”
Vi-n 1 Nhân duyên ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo? Các Ông có quán sắc: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn.
—Lành thay! Này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”.
Vi-n 3-5. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 6 … các Ông có quán thức: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn.
—Lành thay! Này các Tỷ-kheo, các Ông phải như thật quán thức với chánh trí tuệ: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”.
Vi-n 7 Do thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị ấy biết rõ: ” … không còn trở lui trạng thái này nữa”.
Sāvatthinidānaṁ.
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
rūpaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassathā”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Sādhu, bhikkhave.
Rūpaṁ, bhikkhave, ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ.
Vedanaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ ‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’ti samanupassathā”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Sādhu, bhikkhave.
Viññāṇaṁ, bhikkhave, ‘netaṁ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṁ yathābhūtaṁ sammappaññāya daṭṭhabbaṁ …pe…
evaṁ passaṁ …pe…
nāparaṁ itthattāyāti pajānātī”ti.
Chaṭṭhaṁ.