Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, thuở xưa, khi Thiên chủ Sakka còn làm người, vị này chấp trì và thật hành bảy cấm giới túc. Nhờ chấp trì bảy cấm giới túc này, Sakka được địa vị Sakka.
Vi-n 3 Bảy cấm giới túc là gì?
Vi-n 4 “Cho đến trọn đời, tôi hiếu dưỡng cha mẹ. Cho đến trọn đời, tôi kính trọng gia trưởng. Cho đến trọn đời, tôi nói lời nhu hòa. Cho đến trọn đời, tôi không nói lời hai lưỡi. Cho đến trọn đời, với tâm ly cấu uế và xan tham, tôi sống trong gia đình với tâm bố thí, với tay sạch sẽ, hoan hỷ thí xả, nhiệt tình đáp ứng các yêu cầu, sung sướng phân phối vật bố thí. Cho đến trọn đời, tôi nói lời chân thực. Cho đến trọn đời, tôi không phẫn nộ, nếu tôi có phẫn nộ, tôi sẽ mau chóng dẹp trừ phẫn nộ ấy”.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thuở xưa, khi Thiên chủ Sakka còn làm người, vị này chấp trì và thật hành bảy cấm giới túc. Nhờ chấp trì bảy cấm giới túc này, Sakka được địa vị Sakka.
Vi-n 6
Ai hiếu dưỡng cha mẹ,
Kính trọng bậc gia trưởng,
Nói những lời nhu hòa,
Từ bỏ lời hai lưỡi,
Chế ngự lòng xan tham,
Là con người chân thực,
Nhiếp phục được phẫn nộ,
Với con người như vậy,
Chư Thiên tam thập tam,
Gọi là bậc Chơn nhơn.
Sāvatthiyaṁ.
“Sakkassa, bhikkhave, devānamindassa pubbe manussabhūtassa satta vatapadāni samattāni samādinnāni ahesuṁ, yesaṁ samādinnattā sakko sakkattaṁ ajjhagā.
Katamāni satta vatapadāni?
Yāvajīvaṁ mātāpettibharo assaṁ,
yāvajīvaṁ kule jeṭṭhāpacāyī assaṁ,
yāvajīvaṁ saṇhavāco assaṁ,
yāvajīvaṁ apisuṇavāco assaṁ,
yāvajīvaṁ vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvaseyyaṁ muttacāgo payatapāṇi vossaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato,
yāvajīvaṁ saccavāco assaṁ,
yāvajīvaṁ akkodhano assaṁ—sacepi me kodho uppajjeyya, khippameva naṁ paṭivineyyanti.
Sakkassa, bhikkhave, devānamindassa pubbe manussabhūtassa imāni satta vatapadāni samattāni samādinnāni ahesuṁ, yesaṁ samādinnattā sakko sakkattaṁ ajjhagāti.
Mātāpettibharaṁ jantuṁ,
kule jeṭṭhāpacāyinaṁ;
Saṇhaṁ sakhilasambhāsaṁ,
pesuṇeyyappahāyinaṁ.
Maccheravinaye yuttaṁ,
saccaṁ kodhābhibhuṁ naraṁ;
Taṁ ve devā tāvatiṁsā,
āhu sappuriso itī”ti.
SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, in the past, when Sakka, lord of the devas, was a human being, he adopted and undertook seven vows by the undertaking of which he achieved the status of Sakka. What were the seven vows?
(1) “‘As long as I live may I support my parents.’
SC 2(2) “‘As long as I live may I respect the family elders.’
(3) “‘As long as I live may I speak gently.’
SC 3(4) “‘As long as I live may I not speak divisively.’
SC 4(5) “‘As long as I live may I dwell at home with a mind devoid of the stain of stinginess, freely generous, open-handed, delighting in relinquishment, devoted to charity, delighting in giving and sharing.’
(6) “‘As long as I live may I speak the truth.’
SC 5(7) “‘As long as I live may I be free from anger, and if anger should arise in me may I dispel it quickly.’
SC 6“In the past, bhikkhus, when Sakka, lord of the devas, was a human being, he adopted and undertook these seven vows by the undertaking of which he achieved the status of Sakka.
SC 7 “When a person supports his parents,
And respects the family elders;
When his speech is gentle and courteous,
And he refrains from divisive words;
SC 8 When he strives to remove meanness,
Is truthful, and vanquishes anger,
The Tavatiṁsa devas call him
Truly a superior person.” sn.i.229
Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, thuở xưa, khi Thiên chủ Sakka còn làm người, vị này chấp trì và thật hành bảy cấm giới túc. Nhờ chấp trì bảy cấm giới túc này, Sakka được địa vị Sakka.
Vi-n 3 Bảy cấm giới túc là gì?
Vi-n 4 “Cho đến trọn đời, tôi hiếu dưỡng cha mẹ. Cho đến trọn đời, tôi kính trọng gia trưởng. Cho đến trọn đời, tôi nói lời nhu hòa. Cho đến trọn đời, tôi không nói lời hai lưỡi. Cho đến trọn đời, với tâm ly cấu uế và xan tham, tôi sống trong gia đình với tâm bố thí, với tay sạch sẽ, hoan hỷ thí xả, nhiệt tình đáp ứng các yêu cầu, sung sướng phân phối vật bố thí. Cho đến trọn đời, tôi nói lời chân thực. Cho đến trọn đời, tôi không phẫn nộ, nếu tôi có phẫn nộ, tôi sẽ mau chóng dẹp trừ phẫn nộ ấy”.
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, thuở xưa, khi Thiên chủ Sakka còn làm người, vị này chấp trì và thật hành bảy cấm giới túc. Nhờ chấp trì bảy cấm giới túc này, Sakka được địa vị Sakka.
Vi-n 6
Ai hiếu dưỡng cha mẹ,
Kính trọng bậc gia trưởng,
Nói những lời nhu hòa,
Từ bỏ lời hai lưỡi,
Chế ngự lòng xan tham,
Là con người chân thực,
Nhiếp phục được phẫn nộ,
Với con người như vậy,
Chư Thiên tam thập tam,
Gọi là bậc Chơn nhơn.
Sāvatthiyaṁ.
“Sakkassa, bhikkhave, devānamindassa pubbe manussabhūtassa satta vatapadāni samattāni samādinnāni ahesuṁ, yesaṁ samādinnattā sakko sakkattaṁ ajjhagā.
Katamāni satta vatapadāni?
Yāvajīvaṁ mātāpettibharo assaṁ,
yāvajīvaṁ kule jeṭṭhāpacāyī assaṁ,
yāvajīvaṁ saṇhavāco assaṁ,
yāvajīvaṁ apisuṇavāco assaṁ,
yāvajīvaṁ vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvaseyyaṁ muttacāgo payatapāṇi vossaggarato yācayogo dānasaṁvibhāgarato,
yāvajīvaṁ saccavāco assaṁ,
yāvajīvaṁ akkodhano assaṁ—sacepi me kodho uppajjeyya, khippameva naṁ paṭivineyyanti.
Sakkassa, bhikkhave, devānamindassa pubbe manussabhūtassa imāni satta vatapadāni samattāni samādinnāni ahesuṁ, yesaṁ samādinnattā sakko sakkattaṁ ajjhagāti.
Mātāpettibharaṁ jantuṁ,
kule jeṭṭhāpacāyinaṁ;
Saṇhaṁ sakhilasambhāsaṁ,
pesuṇeyyappahāyinaṁ.
Maccheravinaye yuttaṁ,
saccaṁ kodhābhibhuṁ naraṁ;
Taṁ ve devā tāvatiṁsā,
āhu sappuriso itī”ti.