Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Kassapagotta trú giữa dân chúng Kosala, tại một khu rừng.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Tôn giả Kassapagotta, trong khi nghỉ ban ngày, khuyên dạy một người thợ săn.
Vi-n 3 Một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, thương xót Tỷ-kheo ấy, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến Tỷ-kheo ấy.
Vi-n 4 Sau khi đến, vị ấy nói lên những bài kệ với Tôn giả Kassapagotta:
Trên sườn núi cheo leo,
Người thợ săn đang trèo,
Là hạng người thiếu trí,
Không sáng suốt, ngu si,
Tỷ-kheo có khuyên dạy,
Thật uổng phí thời gian.
Ta nghĩ làm như vậy,
Tự tỏ thiếu trí tuệ.
Có nghe cũng không hiểu,
Có nhìn cũng không thấy,
Dầu cho có thuyết pháp,
Kẻ ngu không thấy đích.
Tôn giả Kassapa,
Nếu Ông có cầm tay
Cho đến mười bó đuốc,
Người ấy không thấy được,
Các sắc pháp đối diện,
Vì người ấy không mắt.
Vi-n 5 Tôn giả Kassapagotta được vị Thiên ấy cảnh giác, tâm hết sức xúc động.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā kassapagotto kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Tena kho pana samayena āyasmā kassapagotto divāvihāragato aññataraṁ chetaṁ ovadati.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā āyasmantaṁ kassapagottaṁ saṁvejetukāmā yenāyasmā kassapagotto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ kassapagottaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
“Giriduggacaraṁ chetaṁ,
appapaññaṁ acetasaṁ;
Akāle ovadaṁ bhikkhu,
mandova paṭibhāti maṁ.
Suṇāti na vijānāti,
Āloketi na passati;
Dhammasmiṁ bhaññamānasmiṁ,
Atthaṁ bālo na bujjhati.
Sacepi dasa pajjote,
dhārayissasi kassapa;
Neva dakkhati rūpāni,
cakkhu hissa na vijjatī”ti.
Atha kho āyasmā kassapagotto tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
At one time Venerable Kassapagotta was staying in the land of the Kosalans in a certain forest grove.
Now at that time Venerable Kassapagotta, having withdrawn for his day’s meditation, tried to advise a nimrod.
Then the deity haunting that forest approached Kassapagotta wanting to stir him up, and recited these verses:
“A nimrod wandering the rugged hills
is unintelligent, unthinking.
It’s a waste of time to advise him, mendicant;
he strikes me as an idiot.
He listens without understanding,
looks without seeing.
Though the teaching is spoken,
the fool doesn’t get it.
Even if you lit ten lamps
and brought them to him, Kassapa,
he wouldn’t see anything,
for he has no eyes to see.”
Impelled by that deity, Venerable Kassapagotta was struck with a sense of urgency.
Vi-n 1 Một thời, Tôn giả Kassapagotta trú giữa dân chúng Kosala, tại một khu rừng.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ, Tôn giả Kassapagotta, trong khi nghỉ ban ngày, khuyên dạy một người thợ săn.
Vi-n 3 Một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, thương xót Tỷ-kheo ấy, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác, liền đi đến Tỷ-kheo ấy.
Vi-n 4 Sau khi đến, vị ấy nói lên những bài kệ với Tôn giả Kassapagotta:
Trên sườn núi cheo leo,
Người thợ săn đang trèo,
Là hạng người thiếu trí,
Không sáng suốt, ngu si,
Tỷ-kheo có khuyên dạy,
Thật uổng phí thời gian.
Ta nghĩ làm như vậy,
Tự tỏ thiếu trí tuệ.
Có nghe cũng không hiểu,
Có nhìn cũng không thấy,
Dầu cho có thuyết pháp,
Kẻ ngu không thấy đích.
Tôn giả Kassapa,
Nếu Ông có cầm tay
Cho đến mười bó đuốc,
Người ấy không thấy được,
Các sắc pháp đối diện,
Vì người ấy không mắt.
Vi-n 5 Tôn giả Kassapagotta được vị Thiên ấy cảnh giác, tâm hết sức xúc động.
Ekaṁ samayaṁ āyasmā kassapagotto kosalesu viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Tena kho pana samayena āyasmā kassapagotto divāvihāragato aññataraṁ chetaṁ ovadati.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā āyasmantaṁ kassapagottaṁ saṁvejetukāmā yenāyasmā kassapagotto tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā āyasmantaṁ kassapagottaṁ gāthāhi ajjhabhāsi:
“Giriduggacaraṁ chetaṁ,
appapaññaṁ acetasaṁ;
Akāle ovadaṁ bhikkhu,
mandova paṭibhāti maṁ.
Suṇāti na vijānāti,
Āloketi na passati;
Dhammasmiṁ bhaññamānasmiṁ,
Atthaṁ bālo na bujjhati.
Sacepi dasa pajjote,
dhārayissasi kassapa;
Neva dakkhati rūpāni,
cakkhu hissa na vijjatī”ti.
Atha kho āyasmā kassapagotto tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.