Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Thuyết pháp, thuyết pháp”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến.
Vi-n 4 —Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về yếm ly, ly tham, đoạn diệt già và chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Vi-n 5 Nếu Tỷ-kheo thực hành về yếm ly, ly tham, đoạn diệt già, chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành các pháp và tùy pháp.
Vi-n 6 Nếu Tỷ-kheo giải thoát, không còn chấp thủ mọi yếm ly, ly tham, đoạn diệt già, chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo đã đạt được Niết-bàn ngay trong đời sống hiện tại.
Vi-n 7 Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về sự yếm ly, ly tham, đoạn diệt sanh … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức … hành … (như trên) … Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Vi-n 8 Nếu Tỷ-kheo thực hành về yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành các pháp và tùy pháp.
Vi-n 9 Nếu Tỷ-kheo giải thoát, không còn chấp thủ mọi yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo đã đạt được Niết-bàn ngay trong đời sống hiện tại.
Sāvatthiyaṁ …
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘dhammakathiko dhammakathiko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, dhammakathiko hotī”ti?
“Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Jātiyā ce bhikkhu …pe…
bhavassa ce bhikkhu …
upādānassa ce bhikkhu …
taṇhāya ce bhikkhu …
vedanāya ce bhikkhu …
phassassa ce bhikkhu …
saḷāyatanassa ce bhikkhu …
nāmarūpassa ce bhikkhu …
viññāṇassa ce bhikkhu …
saṅkhārānañce bhikkhu …
avijjāya ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Avijjāya ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Avijjāya ce bhikkhu nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1At Savatthī. Then a certain bhikkhu approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, and said to him: “Venerable sir, it is said, ‘a speaker on the Dhamma, a speaker on the Dhamma.’ In what way, venerable sir, is one a speaker on the Dhamma?”
SC 2“Bhikkhu, if one teaches the Dhamma for the purpose of revulsion towards aging-and-death, for its fading away and cessation, one is fit to be called a bhikkhu who is a speaker on the Dhamma. If one is practising for the purpose of revulsion towards aging-and-death, for its fading away and cessation, one is fit to be called a bhikkhu who is practising in accordance with the Dhamma. If, through revulsion towards aging-and-death, through its fading away and cessation, one is liberated by nonclinging, one is fit to be called a bhikkhu who has attained Nibbāna in this very life.
SC 3“Bhikkhu, if one teaches the Dhamma for the purpose of revulsion towards birth … for the purpose of revulsion towards ignorance, for its fading away and cessation, one is fit to be called a bhikkhu who is a speaker on the Dhamma. If one is practising for the purpose of revulsion towards ignorance, for its fading away and cessation, one is fit to be called a bhikkhu who is practising in accordance with the Dhamma. If, through revulsion towards ignorance, through its fading away and cessation, one is liberated by nonclinging, one is fit to be called a bhikkhu who has attained Nibbāna in this very life.”
Vi-n 1 Tại Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn:
: “Thuyết pháp, thuyết pháp”, bạch Thế Tôn, như vậy được nói đến.
Vi-n 4 —Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về yếm ly, ly tham, đoạn diệt già và chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Vi-n 5 Nếu Tỷ-kheo thực hành về yếm ly, ly tham, đoạn diệt già, chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành các pháp và tùy pháp.
Vi-n 6 Nếu Tỷ-kheo giải thoát, không còn chấp thủ mọi yếm ly, ly tham, đoạn diệt già, chết, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo đã đạt được Niết-bàn ngay trong đời sống hiện tại.
Vi-n 7 Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về sự yếm ly, ly tham, đoạn diệt sanh … hữu … thủ … ái … thọ … xúc … sáu xứ … danh sắc … thức … hành … (như trên) … Nếu Tỷ-kheo thuyết pháp về yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thuyết pháp.
Vi-n 8 Nếu Tỷ-kheo thực hành về yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo thực hành các pháp và tùy pháp.
Vi-n 9 Nếu Tỷ-kheo giải thoát, không còn chấp thủ mọi yếm ly, ly tham, đoạn diệt vô minh, như vậy là đủ để được gọi là Tỷ-kheo đã đạt được Niết-bàn ngay trong đời sống hiện tại.
Sāvatthiyaṁ …
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘dhammakathiko dhammakathiko’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, dhammakathiko hotī”ti?
“Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Jarāmaraṇassa ce bhikkhu nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Jātiyā ce bhikkhu …pe…
bhavassa ce bhikkhu …
upādānassa ce bhikkhu …
taṇhāya ce bhikkhu …
vedanāya ce bhikkhu …
phassassa ce bhikkhu …
saḷāyatanassa ce bhikkhu …
nāmarūpassa ce bhikkhu …
viññāṇassa ce bhikkhu …
saṅkhārānañce bhikkhu …
avijjāya ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya dhammaṁ deseti, ‘dhammakathiko bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Avijjāya ce bhikkhu nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti, ‘dhammānudhammappaṭipanno bhikkhū’ti alaṁvacanāya.
Avijjāya ce bhikkhu nibbidā virāgā nirodhā anupādāvimutto hoti, ‘diṭṭhadhammanibbānappatto bhikkhū’ti alaṁvacanāyā”ti.
Chaṭṭhaṁ.