Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi … tại vườn ông Anāthapiṇḍika.
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo … Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là các lợi đắc, cung kính, danh vọng; thật là đắng cay, ác độc, là chướng ngại pháp để chứng đạt vô thượng an ổn, khỏi các khổ ách.
Vi-n 4 Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Ðối với lợi đắc, cung kính, danh vọng đã đến, chúng ta sẽ từ bỏ chúng. Ðối với lợi đắc, cung kính, danh vọng chưa đến, chúng ta không để chúng xâm chiếm tâm và an trú”.
Vi-n 5 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko kaṭuko pharuso antarāyiko anuttarassa yogakkhemassa adhigamāya.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘uppannaṁ lābhasakkārasilokaṁ pajahissāma, na ca no uppanno lābhasakkārasiloko cittaṁ pariyādāya ṭhassatī’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Paṭhamaṁ.
So I have heard.
At one time the Buddha was staying near Sāvatthī in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s monastery.
There the Buddha addressed the mendicants,
“Mendicants!”
“Venerable sir,” they replied.
The Buddha said this:
“Possessions, honor, and popularity are grim, bitter, and harsh. They’re an obstacle to reaching the supreme sanctuary from the yoke.
So you should train like this:
‘We will give up arisen possessions, honor, and popularity, and we won’t let them occupy our minds.’
That’s how you should train.”
Vi-n 1 Như vầy tôi nghe.
Một thời Thế Tôn ở Sāvatthi … tại vườn ông Anāthapiṇḍika.
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo … Thế Tôn nói như sau:
Vi-n 3 —Khổ lụy, này các Tỷ-kheo, là các lợi đắc, cung kính, danh vọng; thật là đắng cay, ác độc, là chướng ngại pháp để chứng đạt vô thượng an ổn, khỏi các khổ ách.
Vi-n 4 Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Ðối với lợi đắc, cung kính, danh vọng đã đến, chúng ta sẽ từ bỏ chúng. Ðối với lợi đắc, cung kính, danh vọng chưa đến, chúng ta không để chúng xâm chiếm tâm và an trú”.
Vi-n 5 Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi:
“bhikkhavo”ti.
“Bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṁ.
Bhagavā etadavoca:
“Dāruṇo, bhikkhave, lābhasakkārasiloko kaṭuko pharuso antarāyiko anuttarassa yogakkhemassa adhigamāya.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘uppannaṁ lābhasakkārasilokaṁ pajahissāma, na ca no uppanno lābhasakkārasiloko cittaṁ pariyādāya ṭhassatī’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Paṭhamaṁ.