(Ðoạn này và bốn mục kế tiếp, cho đến cuối Tương Ưng này, đều được tóm tắt trong nguyên bản, chỉ có tên kinh mà thôi, trừ SN 45.91–102)
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như sông Hằng, này các Tỷ-kheo, thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông … Cũng vậy, Tỷ-kheo tu tập bốn niệm xứ … xuôi về Niết-bàn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo … Niết-bàn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp … Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo … xuôi về Niết-bàn.
(Tóm tắt các đề kinh)
(Sáu hướng về Ðông và sáu hướng về biển. Hai lần sáu thành mười hai, và mục này được gọi là như vậy. Các kinh được thuyết rộng về bốn niệm xứ, như các kinh trước).
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā;
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne bhāvento cattāro satipaṭṭhāne bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne bhāvento cattāro satipaṭṭhāne bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne bhāvento cattāro satipaṭṭhāne bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti vitthāretabbaṁ.
Gaṅgāpeyyālavaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Cha pācīnato ninnā,
cha ninnā ca samuddato;
Ete dve cha dvādasa honti,
vaggo tena pavuccatīti.
SC 1“Bhikkhus, just as the river Ganges slants, slopes, and inclines towards the east, so too a bhikkhu who develops and cultivates the four establishments of mindfulness slants, slopes, and inclines towards Nibbāna.
SC 2“And how, bhikkhus, does a bhikkhu develop and cultivate the four establishments of mindfulness so that he slants, slopes, and inclines towards Nibbāna? Here, bhikkhus, a bhikkhu dwells contemplating the body in the body … feelings in feelings … mind in mind … phenomena in phenomena, ardent, clearly comprehending, mindful, having removed covetousness and displeasure in regard to the world. It is in this way, bhikkhus, that a bhikkhu develops and cultivates the four establishments of mindfulness so that he slants, slopes, and inclines towards Nibbāna.”
SC 3(The remaining suttas of this vagga are to be similarly elaborated parallel to 45:92-102.)
SC 4Six about slanting to the east
And six about slanting to the ocean.
These two sixes make up twelve:
Thus the subchapter is recited.
(Ðoạn này và bốn mục kế tiếp, cho đến cuối Tương Ưng này, đều được tóm tắt trong nguyên bản, chỉ có tên kinh mà thôi, trừ SN 45.91–102)
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Ví như sông Hằng, này các Tỷ-kheo, thiên về phương Ðông, hướng về phương Ðông … Cũng vậy, Tỷ-kheo tu tập bốn niệm xứ … xuôi về Niết-bàn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo … Niết-bàn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trú, quán thân trên thân … trú, quán thọ trên các cảm thọ … trú, quán tâm trên tâm … trú, quán pháp trên các pháp … Như vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo … xuôi về Niết-bàn.
(Tóm tắt các đề kinh)
(Sáu hướng về Ðông và sáu hướng về biển. Hai lần sáu thành mười hai, và mục này được gọi là như vậy. Các kinh được thuyết rộng về bốn niệm xứ, như các kinh trước).
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṅgā nadī pācīnaninnā pācīnapoṇā pācīnapabbhārā;
evameva kho, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne bhāvento cattāro satipaṭṭhāne bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne bhāvento cattāro satipaṭṭhāne bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā, vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu cattāro satipaṭṭhāne bhāvento cattāro satipaṭṭhāne bahulīkaronto nibbānaninno hoti nibbānapoṇo nibbānapabbhāro”ti vitthāretabbaṁ.
Gaṅgāpeyyālavaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Cha pācīnato ninnā,
cha ninnā ca samuddato;
Ete dve cha dvādasa honti,
vaggo tena pavuccatīti.