Vi-n 1 Một thời, một Tỷ-kheo Vajjiputtaka trú ở Vesālī tại một khu rừng.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ một cuộc lễ được tổ chức suốt đêm ở Vesālī.
Vi-n 3 Tỷ-kheo ấy được nghe tiếng nhạc khí, tiếng cồng v.v … đánh lên, tiếng ồn ào khởi lên, liền than thở, nói lên ngay lúc ấy những bài kệ này:
Chúng ta sống một mình,
Trong khu rừng cô độc,
Như khúc gỗ lột vỏ,
Lăn lóc trong rừng sâu,
Trong đêm tối hân hoan,
Như hiện tại đêm nay,
Ai sống đời bất hạnh,
Như chúng ta hiện sống?
Vi-n 4 Rồi một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, có lòng thương xót Tỷ-kheo ấy, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác liền đi đến Tỷ-kheo ấy.
Sau khi đến, vị ấy nói lên những bài kệ:
Vi-n 5
Ông sống chỉ một mình,
Trong khu rừng cô độc,
Như khúc gỗ lột vỏ,
Lăn lóc trong rừng sâu.
Rất nhiều người thèm muốn,
Ðời sống như ông vậy,
Như kẻ đọa địa ngục,
Thèm muốn sanh thiên giới.
Vi-n 6 Rồi Tỷ-kheo ấy được vị Thiên ấy cảnh giác, tâm hết sức xúc động.
Ekaṁ samayaṁ aññataro vajjiputtako bhikkhu vesāliyaṁ viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Tena kho pana samayena vesāliyaṁ vajjiputtako sabbaratticāro hoti.
Atha kho so bhikkhu vesāliyā tūriyatāḷitavāditanigghosasaddaṁ sutvā paridevamāno tāyaṁ velāyaṁ imaṁ gāthaṁ abhāsi:
“Ekakā mayaṁ araññe viharāma,
Apaviddhaṁva vanasmiṁ dārukaṁ;
Etādisikāya rattiyā,
Ko su nāmamhehi pāpiyo”ti.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāya ajjhabhāsi:
“Ekakova tvaṁ araññe viharasi,
Apaviddhaṁva vanasmiṁ dārukaṁ;
Tassa te bahukā pihayanti,
Nerayikā viya saggagāminan”ti.
Atha kho so bhikkhu tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.
At one time a certain Vajjian mendicant was staying near Vesālī in a certain forest grove.
Now at that time the Vajjis were holding an all-night event in Vesālī.
Then that mendicant, complaining at the noise of musical instruments being beaten and played, on that occasion spoke this verse:
“We dwell alone in the wilderness,
like a log dumped in the forest.
On a night like this,
who’s worse off than me?”
The deity haunting that forest had sympathy for that mendicant, and wanted what’s best for them. So they approached that mendicant wanting to stir them up, and addressed them in verse:
“You dwell alone in the wilderness,
like a log dumped in the forest.
Lots of people are jealous of you,
like beings in hell of those going to heaven.”
Impelled by that deity, that mendicant was struck with a sense of urgency.
Vi-n 1 Một thời, một Tỷ-kheo Vajjiputtaka trú ở Vesālī tại một khu rừng.
Vi-n 2 Lúc bấy giờ một cuộc lễ được tổ chức suốt đêm ở Vesālī.
Vi-n 3 Tỷ-kheo ấy được nghe tiếng nhạc khí, tiếng cồng v.v … đánh lên, tiếng ồn ào khởi lên, liền than thở, nói lên ngay lúc ấy những bài kệ này:
Chúng ta sống một mình,
Trong khu rừng cô độc,
Như khúc gỗ lột vỏ,
Lăn lóc trong rừng sâu,
Trong đêm tối hân hoan,
Như hiện tại đêm nay,
Ai sống đời bất hạnh,
Như chúng ta hiện sống?
Vi-n 4 Rồi một vị Thiên trú ở khu rừng ấy, có lòng thương xót Tỷ-kheo ấy, muốn hạnh phúc, muốn cảnh giác liền đi đến Tỷ-kheo ấy.
Sau khi đến, vị ấy nói lên những bài kệ:
Vi-n 5
Ông sống chỉ một mình,
Trong khu rừng cô độc,
Như khúc gỗ lột vỏ,
Lăn lóc trong rừng sâu.
Rất nhiều người thèm muốn,
Ðời sống như ông vậy,
Như kẻ đọa địa ngục,
Thèm muốn sanh thiên giới.
Vi-n 6 Rồi Tỷ-kheo ấy được vị Thiên ấy cảnh giác, tâm hết sức xúc động.
Ekaṁ samayaṁ aññataro vajjiputtako bhikkhu vesāliyaṁ viharati aññatarasmiṁ vanasaṇḍe.
Tena kho pana samayena vesāliyaṁ vajjiputtako sabbaratticāro hoti.
Atha kho so bhikkhu vesāliyā tūriyatāḷitavāditanigghosasaddaṁ sutvā paridevamāno tāyaṁ velāyaṁ imaṁ gāthaṁ abhāsi:
“Ekakā mayaṁ araññe viharāma,
Apaviddhaṁva vanasmiṁ dārukaṁ;
Etādisikāya rattiyā,
Ko su nāmamhehi pāpiyo”ti.
Atha kho yā tasmiṁ vanasaṇḍe adhivatthā devatā tassa bhikkhuno anukampikā atthakāmā taṁ bhikkhuṁ saṁvejetukāmā yena so bhikkhu tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā taṁ bhikkhuṁ gāthāya ajjhabhāsi:
“Ekakova tvaṁ araññe viharasi,
Apaviddhaṁva vanasmiṁ dārukaṁ;
Tassa te bahukā pihayanti,
Nerayikā viya saggagāminan”ti.
Atha kho so bhikkhu tāya devatāya saṁvejito saṁvegamāpādīti.