Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về con đường thích ứng với Niết-bàn. Hãy lắng nghe … Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường thích ứng với Niết-bàn?
Vi-n 3 Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, mắt là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn.
—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?
—Là khổ, bạch Thế Tôn.
—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng nếu quán cái ấy là: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn …
(Như kinh 32)
“Nibbānasappāyaṁ vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi.
Taṁ suṇātha …pe…
katamā ca sā, bhikkhave, nibbānasappāyā paṭipadā?
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
cakkhu niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Rūpā niccā vā aniccā vā”ti?
“Aniccā, bhante”.
“Cakkhuviññāṇaṁ …
cakkhusamphasso …pe…
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati …pe…
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati.
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati …pe…
nāparaṁ itthattāyāti pajānāti.
Ayaṁ kho sā, bhikkhave, nibbānasappāyā paṭipadā”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach the way that is suitable for attaining Nibbāna. Listen to that….
SC 2“What do you think, bhikkhus, is the eye permanent or impermanent?” … all as in §32 …
SC 3“Seeing thus … sn.iv.136 He understands: ‘… there is no more for this state of being.’
SC 4“This, bhikkhus, is the way that is suitable for attaining Nibbāna.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về con đường thích ứng với Niết-bàn. Hãy lắng nghe … Và này các Tỷ-kheo, thế nào là con đường thích ứng với Niết-bàn?
Vi-n 3 Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, mắt là thường hay vô thường?
—Là vô thường, bạch Thế Tôn.
—Cái gì vô thường là khổ hay lạc?
—Là khổ, bạch Thế Tôn.
—Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng nếu quán cái ấy là: “Cái này là của tôi, cái này là tôi, cái này là tự ngã của tôi”?
—Thưa không, bạch Thế Tôn …
(Như kinh 32)
“Nibbānasappāyaṁ vo, bhikkhave, paṭipadaṁ desessāmi.
Taṁ suṇātha …pe…
katamā ca sā, bhikkhave, nibbānasappāyā paṭipadā?
Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
cakkhu niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Rūpā niccā vā aniccā vā”ti?
“Aniccā, bhante”.
“Cakkhuviññāṇaṁ …
cakkhusamphasso …pe…
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tampi niccaṁ vā aniccaṁ vā”ti?
“Aniccaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vā taṁ sukhaṁ vā”ti?
“Dukkhaṁ, bhante”.
“Yaṁ panāniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ, kallaṁ nu taṁ samanupassituṁ:
‘etaṁ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti?
“No hetaṁ, bhante”.
“Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati …pe…
yampidaṁ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṁ sukhaṁ vā dukkhaṁ vā adukkhamasukhaṁ vā tasmimpi nibbindati.
Nibbindaṁ virajjati; virāgā vimuccati …pe…
nāparaṁ itthattāyāti pajānāti.
Ayaṁ kho sā, bhikkhave, nibbānasappāyā paṭipadā”ti.
Pañcamaṁ.