Vi-n 1-2. …
Vi-n 3-7. —Mắt, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, không tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không hoan hỷ đối với mắt tương lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt …
Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý là khổ, kể cả ý quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không có hoan hỷ đối với ý tương lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
“Cakkhuṁ, bhikkhave, dukkhaṁ atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ cakkhusmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ cakkhuṁ nābhinandati;
paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Sotaṁ dukkhaṁ …pe…
ghānaṁ dukkhaṁ …pe…
jivhā dukkhā atītānāgatā;
ko pana vādo paccuppannāya.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītāya jivhāya anapekkho hoti;
anāgataṁ jivhaṁ nābhinandati;
paccuppannāya jivhāya nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Kāyo dukkho …pe…
mano dukkho atītānāgato;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ manasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ manaṁ nābhinandati;
paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, the eye is suffering, both of the past and the future, not to speak of the present. Seeing thus … The mind is suffering … for its fading away and cessation.”
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3-7. —Mắt, này các Tỷ-kheo, là khổ, kể cả quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (mắt) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử, không tiếc nuối đối với mắt quá khứ, không hoan hỷ đối với mắt tương lai, đối với mắt hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt …
Tai … Mũi … Lưỡi … Thân …
Vi-n 8 Ý là khổ, kể cả ý quá khứ và vị lai, còn nói gì đến (ý) hiện tại. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử không tiếc nuối đối với ý quá khứ, không có hoan hỷ đối với ý tương lai, đối với ý hiện tại; đã thực hành sự nhàm chán, ly tham, đoạn diệt.
“Cakkhuṁ, bhikkhave, dukkhaṁ atītānāgataṁ;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ cakkhusmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ cakkhuṁ nābhinandati;
paccuppannassa cakkhussa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Sotaṁ dukkhaṁ …pe…
ghānaṁ dukkhaṁ …pe…
jivhā dukkhā atītānāgatā;
ko pana vādo paccuppannāya.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītāya jivhāya anapekkho hoti;
anāgataṁ jivhaṁ nābhinandati;
paccuppannāya jivhāya nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hoti.
Kāyo dukkho …pe…
mano dukkho atītānāgato;
ko pana vādo paccuppannassa.
Evaṁ passaṁ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako atītasmiṁ manasmiṁ anapekkho hoti;
anāgataṁ manaṁ nābhinandati;
paccuppannassa manassa nibbidāya virāgāya nirodhāya paṭipanno hotī”ti.
Aṭṭhamaṁ.