Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào, phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm thủ trước, thiên chấp tùy miên nào đối với sắc … hãy đoạn trừ chúng. Như vậy, sắc ấy sẽ được đoạn tận, cắt đứt tận gốc rễ …
Vi-n 4-6.… Ðối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào, phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm thủ trước, thiên chấp tùy miên nào đối với thức, hãy đoạn trừ chúng. Như vậy, thức ấy sẽ được đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi lại trong tương lai.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpe, bhikkhave, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha.
Evaṁ taṁ rūpaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ …pe…
vedanāya …
saññāya …
saṅkhāresu yo chando …pe…
evaṁ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha.
Evaṁ taṁ viññāṇaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhamman”ti.
Dasamaṁ.
Antavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Anto dukkhañca sakkāyo,
pariññeyyā samaṇā duve;
Sotāpanno arahā ca,
duve ca chandappahānāti.
At Sāvatthī.
“Mendicants, you should give up any desire, greed, relishing, and craving for form; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies.
Thus that form will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.
You should give up any desire, greed, relishing, and craving for feeling …
perception …
choices …
consciousness; and any attraction, grasping, mental fixation, insistence, and underlying tendencies.
Thus that consciousness will be given up, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated, and unable to arise in the future.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào, phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm thủ trước, thiên chấp tùy miên nào đối với sắc … hãy đoạn trừ chúng. Như vậy, sắc ấy sẽ được đoạn tận, cắt đứt tận gốc rễ …
Vi-n 4-6.… Ðối với thọ … đối với tưởng … đối với các hành …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào, phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm thủ trước, thiên chấp tùy miên nào đối với thức, hãy đoạn trừ chúng. Như vậy, thức ấy sẽ được đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi lại trong tương lai.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpe, bhikkhave, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha.
Evaṁ taṁ rūpaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ …pe…
vedanāya …
saññāya …
saṅkhāresu yo chando …pe…
evaṁ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha.
Evaṁ taṁ viññāṇaṁ pahīnaṁ bhavissati ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhamman”ti.
Dasamaṁ.
Antavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Anto dukkhañca sakkāyo,
pariññeyyā samaṇā duve;
Sotāpanno arahā ca,
duve ca chandappahānāti.