Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết: “Ðây là Khổ” … như thật rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến khổ diệt”. Nếu từ phương Ðông có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, người này không thể làm cho rung chuyển, làm lay chuyển, làm động chuyển Tỷ-kheo ấy một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”; người này không thể làm rung chuyển, làm lay chuyển, làm động chuyển Tỷ-kheo ấy một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một cột đá dài đến mười sáu khuỷu tay, và tám khuỷu tay được chôn dưới đất từ bàn tọa và tám khuỷu tay ở phía trên. Nếu từ phương Ðông có gió và mưa lớn đến, không thể làm cột đá ấy rung chuyển, lay chuyển, động chuyển, nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có gió và mưa lớn đến, không thể làm cho cột đá ấy rung chuyển, lay chuyển, động chuyển. Vì sao? Vì bàn tọa cột trụ được đóng sâu, khéo chôn sâu, này các Tỷ-kheo.
Vi-n 4 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo nào như thật rõ biết: “Ðây là Khổ” … như thật rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Nếu từ phương Ðông có vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, vị ấy có thể làm cho Tỷ-kheo kia rung chuyển, lay chuyển, động chuyển một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, vị ấy có thể làm cho Tỷ-kheo kia rung chuyển, lay chuyển, động chuyển một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Vì sao? Vì bốn Thánh đế đã được khéo thấy, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 5-6. … (Giống như đoạn số 8, số 9, kinh 39) …
“Yo hi koci, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe…
‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, puratthimāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī:
‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Pacchimāya cepi disāya …pe…
uttarāya cepi disāya …pe…
dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī:
‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Seyyathāpi, bhikkhave, silāyūpo soḷasa kukkuko.
Tassassu aṭṭha kukku heṭṭhā nemaṅgamā, aṭṭha kukku uparinemassa.
Puratthimāya cepi disāya āgaccheyya bhusā vātavuṭṭhi, neva saṅkampeyya na sampakampeyya na sampacāleyya; pacchimāya cepi disāya …pe… uttarāya cepi disāya …pe… dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya bhusā vātavuṭṭhi, neva saṅkampeyya na sampakampeyya na sampacāleyya.
Taṁ kissa hetu?
Gambhīrattā, bhikkhave, nemassa sunikhātattā silāyūpassa.
Evameva kho, bhikkhave, yo hi koci bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti;
puratthimāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Pacchimāya cepi disāya …pe…
uttarāya cepi disāya …pe…
dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī: ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Sudiṭṭhattā, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa …pe… dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dasamaṁ.
Sīsapāvanavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Sīsapā khadiro daṇḍo,
celā sattisatena ca;
Pāṇā sūriyūpamā dvedhā,
indakhīlo ca vādinoti.
SC 1“Bhikkhus, if any bhikkhu understands as it really is: ‘This is suffering’ … ‘This is the way leading to the cessation of suffering,’ and then an ascetic or brahmin comes along—whether from the east, the west, the north, or the south—seeking an argument, searching for an argument, thinking: ‘I will refute his thesis,’ it is impossible that he could make that bhikkhu shake, quake, or tremble.
SC 2“Suppose, bhikkhus, there was a stone column sixteen yards long: an eight yards’ portion of it would be sunk in the ground, an eight yards’ portion above ground. Even if a forceful blast of wind comes along—whether from the east, the west, the north, or the south—the column would not shake, quake, or tremble. For what reason? Because it has a deep base and is securely planted.
SC 3“So too, bhikkhus, if any bhikkhu understands as it really is ‘This is suffering’ … ‘This is the way leading to the cessation of suffering,’ sn.v.446 and then an ascetic or a brahmin comes along … it is impossible that he could make that bhikkhu shake, quake, or tremble. For what reason? Because he has clearly seen the Four Noble Truths. What four? The noble truth of suffering … the noble truth of the way leading to the cessation of suffering.
SC 4“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, như thật rõ biết: “Ðây là Khổ” … như thật rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến khổ diệt”. Nếu từ phương Ðông có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, người này không thể làm cho rung chuyển, làm lay chuyển, làm động chuyển Tỷ-kheo ấy một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”; người này không thể làm rung chuyển, làm lay chuyển, làm động chuyển Tỷ-kheo ấy một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra.
Vi-n 3 Ví như, này các Tỷ-kheo, một cột đá dài đến mười sáu khuỷu tay, và tám khuỷu tay được chôn dưới đất từ bàn tọa và tám khuỷu tay ở phía trên. Nếu từ phương Ðông có gió và mưa lớn đến, không thể làm cột đá ấy rung chuyển, lay chuyển, động chuyển, nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có gió và mưa lớn đến, không thể làm cho cột đá ấy rung chuyển, lay chuyển, động chuyển. Vì sao? Vì bàn tọa cột trụ được đóng sâu, khéo chôn sâu, này các Tỷ-kheo.
Vi-n 4 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo nào như thật rõ biết: “Ðây là Khổ” … như thật rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”. Nếu từ phương Ðông có vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, vị ấy có thể làm cho Tỷ-kheo kia rung chuyển, lay chuyển, động chuyển một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Nếu từ phương Tây … nếu từ phương Bắc … nếu từ phương Nam có vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào đến, ưa thích tranh luận, tầm cầu tranh luận, nói rằng: “Ta sẽ tranh luận”, vị ấy có thể làm cho Tỷ-kheo kia rung chuyển, lay chuyển, động chuyển một cách đúng pháp; sự kiện này không xảy ra. Vì sao? Vì bốn Thánh đế đã được khéo thấy, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 5-6. … (Giống như đoạn số 8, số 9, kinh 39) …
“Yo hi koci, bhikkhave, bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe…
‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti, puratthimāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī:
‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Pacchimāya cepi disāya …pe…
uttarāya cepi disāya …pe…
dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī:
‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Seyyathāpi, bhikkhave, silāyūpo soḷasa kukkuko.
Tassassu aṭṭha kukku heṭṭhā nemaṅgamā, aṭṭha kukku uparinemassa.
Puratthimāya cepi disāya āgaccheyya bhusā vātavuṭṭhi, neva saṅkampeyya na sampakampeyya na sampacāleyya; pacchimāya cepi disāya …pe… uttarāya cepi disāya …pe… dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya bhusā vātavuṭṭhi, neva saṅkampeyya na sampakampeyya na sampacāleyya.
Taṁ kissa hetu?
Gambhīrattā, bhikkhave, nemassa sunikhātattā silāyūpassa.
Evameva kho, bhikkhave, yo hi koci bhikkhu ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti;
puratthimāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Pacchimāya cepi disāya …pe…
uttarāya cepi disāya …pe…
dakkhiṇāya cepi disāya āgaccheyya samaṇo vā brāhmaṇo vā vādatthiko vādagavesī: ‘vādamassa āropessāmī’ti, taṁ vata sahadhammena saṅkampessati vā sampakampessati vā sampacālessati vāti—netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Taṁ kissa hetu?
Sudiṭṭhattā, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa …pe… dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Dasamaṁ.
Sīsapāvanavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Sīsapā khadiro daṇḍo,
celā sattisatena ca;
Pāṇā sūriyūpamā dvedhā,
indakhīlo ca vādinoti.