Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ cần nghe theo như bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, hay huyết thống, thì này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ những người ấy, huấn luyện, an trú các người ấy trong sự chứng ngộ như thật bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn … như thật bốn Thánh đế.
Vi-n 5 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Ye hi keci, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te vo, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa, dukkhasamudayassa ariyasaccassa, dukkhanirodhassa ariyasaccassa, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Ye hi keci, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te vo, bhikkhave, imesaṁ catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Bhikkhus, those for whom you have compassion and who think you should be heeded—whether friends or colleagues, relatives or kinsmen—sn.v.435 these you should exhort, settle, and establish for making the breakthrough to the Four Noble Truths as they really are.
SC 2“What four? The noble truth of suffering, the noble truth of the origin of suffering, the noble truth of the cessation of suffering, the noble truth of the way leading to the cessation of suffering.
SC 3“Those for whom you have compassion … these you should exhort, settle, and establish for making the breakthrough to these Four Noble Truths as they really are.
SC 4“Therefore, bhikkhus, an exertion should be made to understand: ‘This is suffering.’… An exertion should be made to understand: ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn, những ai mà các Ông nghĩ cần nghe theo như bạn bè, hay thân hữu, hay bà con, hay huyết thống, thì này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải khích lệ những người ấy, huấn luyện, an trú các người ấy trong sự chứng ngộ như thật bốn Thánh đế. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Thánh đế về Khổ … Thánh đế về Con Ðường đưa đến Khổ diệt.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, những ai mà các Ông có lòng lân mẫn … như thật bốn Thánh đế.
Vi-n 5 Do vậy, này các Tỷ-kheo, một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Khổ” … một cố gắng cần phải làm để rõ biết: “Ðây là Con Ðường đưa đến Khổ diệt”.
“Ye hi keci, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te vo, bhikkhave, catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Dukkhassa ariyasaccassa, dukkhasamudayassa ariyasaccassa, dukkhanirodhassa ariyasaccassa, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya ariyasaccassa.
Ye hi keci, bhikkhave, anukampeyyātha, ye ca sotabbaṁ maññeyyuṁ—mittā vā amaccā vā ñātī vā sālohitā vā—te vo, bhikkhave, imesaṁ catunnaṁ ariyasaccānaṁ yathābhūtaṁ abhisamayāya samādapetabbā nivesetabbā patiṭṭhāpetabbā.
Tasmātiha, bhikkhave, ‘idaṁ dukkhan’ti yogo karaṇīyo …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yogo karaṇīyo”ti.
Chaṭṭhaṁ.