Vi-n 1 Ở tại Sāvatthi … trong vườn …
Vi-n 2 Lúc bấy giờ Tôn giả Ānanda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda bạch Thế Tôn:
: “Ðoạn diệt, đoạn diệt”, bạch Thế Tôn, chúng con được nghe nói đến. Do đoạn diệt những pháp nào, bạch Thế Tôn, được gọi là đoạn diệt?
Vi-n 4 —Sắc, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của sắc được gọi là đoạn diệt.
Vi-n 5 Thọ, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của thọ được gọi là đoạn diệt.
Vi-n 6-7. Tưởng, này Ānanda, là vô thường … Các hành, này Ānanda, là vô thường …
Vi-n 8 Thức, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của thức được gọi là đoạn diệt.
Vi-n 9 Sự đoạn diệt của những pháp này, này Ānanda, được gọi là đoạn diệt.
Sāvatthiyaṁ … ārāme.
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
“‘nirodho nirodho’ti, bhante, vuccati.
Katamesānaṁ kho, bhante, dhammānaṁ nirodho ‘nirodho’ti vuccatī”ti?
“Rūpaṁ kho, ānanda, aniccaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammaṁ.
Tassa nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Vedanā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā khayadhammā vayadhammā virāgadhammā nirodhadhammā.
Tassā nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Saññā …
saṅkhārā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā khayadhammā vayadhammā virāgadhammā nirodhadhammā.
Tesaṁ nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Viññāṇaṁ aniccaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammaṁ.
Tassa nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Imesaṁ kho, ānanda, dhammānaṁ nirodho ‘nirodho’ti vuccatī”ti.
Dasamaṁ.
Aniccavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Aniccaṁ dukkhaṁ anattā,
yadaniccāpare tayo;
Hetunāpi tayo vuttā,
ānandena ca te dasāti.
SC 1At Savatthi. Then the Venerable Ānanda approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, and said to him:
SC 2“Venerable sir, it is said, ‘cessation, cessation.’ Through the cessation of what things is cessation spoken of?”
SC 3“Form, Ānanda, is impermanent, conditioned, dependently arisen, subject to destruction, to vanishing, to fading away, to cessation. Through its cessation, cessation is spoken of.
SC 4“Feeling is impermanent … Perception is impermanent … Volitional formations are impermanent … sn.iii.25 … Consciousness is impermanent, conditioned, dependently arisen, subject to destruction, to vanishing, to fading away, to cessation. Through its cessation, cessation is spoken of.
SC 5“It is through the cessation of these things, Ānanda, that cessation is spoken of.”
Vi-n 1 Ở tại Sāvatthi … trong vườn …
Vi-n 2 Lúc bấy giờ Tôn giả Ānanda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên.
Vi-n 3 Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda bạch Thế Tôn:
: “Ðoạn diệt, đoạn diệt”, bạch Thế Tôn, chúng con được nghe nói đến. Do đoạn diệt những pháp nào, bạch Thế Tôn, được gọi là đoạn diệt?
Vi-n 4 —Sắc, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của sắc được gọi là đoạn diệt.
Vi-n 5 Thọ, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của thọ được gọi là đoạn diệt.
Vi-n 6-7. Tưởng, này Ānanda, là vô thường … Các hành, này Ānanda, là vô thường …
Vi-n 8 Thức, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của thức được gọi là đoạn diệt.
Vi-n 9 Sự đoạn diệt của những pháp này, này Ānanda, được gọi là đoạn diệt.
Sāvatthiyaṁ … ārāme.
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṁ etadavoca:
“‘nirodho nirodho’ti, bhante, vuccati.
Katamesānaṁ kho, bhante, dhammānaṁ nirodho ‘nirodho’ti vuccatī”ti?
“Rūpaṁ kho, ānanda, aniccaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammaṁ.
Tassa nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Vedanā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā khayadhammā vayadhammā virāgadhammā nirodhadhammā.
Tassā nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Saññā …
saṅkhārā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā khayadhammā vayadhammā virāgadhammā nirodhadhammā.
Tesaṁ nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Viññāṇaṁ aniccaṁ saṅkhataṁ paṭiccasamuppannaṁ khayadhammaṁ vayadhammaṁ virāgadhammaṁ nirodhadhammaṁ.
Tassa nirodho ‘nirodho’ti vuccati.
Imesaṁ kho, ānanda, dhammānaṁ nirodho ‘nirodho’ti vuccatī”ti.
Dasamaṁ.
Aniccavaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Aniccaṁ dukkhaṁ anattā,
yadaniccāpare tayo;
Hetunāpi tayo vuttā,
ānandena ca te dasāti.