Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Lạc căn … xả căn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lạc căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì lạc thuộc về thân, cái gì thích thú thuộc về thân, cái gì lạc do thân xúc sanh, cái gì thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là lạc căn.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì khổ thuộc về thân, cái gì không thích thú thuộc về thân, cái gì khổ do thân xúc sanh, cái gì không thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là khổ căn.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hỷ căn (somanassa)? Này các Tỷ-kheo, cái gì lạc thuộc về tâm, cái gì thích thú thuộc về tâm, cái gì lạc do ý xúc sanh, cái gì thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là hỷ căn.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ưu căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì khổ thuộc về tâm, cái gì không thích thú thuộc về tâm, cái gì khổ do ý xúc sanh, cái gì không thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là ưu căn.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là xả căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì không thích thú và không không thích thú thuộc về thân hay thuộc về tâm được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là xả căn.
Vi-n 8 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm căn.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Sukhindriyaṁ, dukkhindriyaṁ, somanassindriyaṁ, domanassindriyaṁ, upekkhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, sukhindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ sukhaṁ, kāyikaṁ sātaṁ, kāyasamphassajaṁ sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, sukhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ dukkhaṁ, kāyikaṁ asātaṁ, kāyasamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, somanassindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ sukhaṁ, cetasikaṁ sātaṁ, manosamphassajaṁ sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, somanassindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, domanassindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ dukkhaṁ, cetasikaṁ asātaṁ, manosamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, domanassindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, upekkhindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ vā cetasikaṁ vā nevasātaṁ nāsātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, upekkhindriyaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, there are these five faculties.
What five?
The faculties of pleasure, pain, happiness, sadness, and equanimity.
And what is the faculty of pleasure?
Physical enjoyment, physical pleasure, the enjoyable, pleasant feeling that’s born from physical contact.
This is called the faculty of pleasure.
And what is the faculty of pain?
Physical pain, physical unpleasantness, the painful, unpleasant feeling that’s born from physical contact.
This is called the faculty of pain.
And what is the faculty of happiness?
Mental enjoyment, mental pleasure, the enjoyable, pleasant feeling that’s born from mind contact.
This is called the faculty of happiness.
And what is the faculty of sadness?
Mental pain, mental displeasure, the painful, unpleasant feeling that’s born from mind contact.
This is called the faculty of sadness.
And what is the faculty of equanimity?
Neither pleasant nor unpleasant feeling, whether physical or mental.
This is the faculty of equanimity.
These are the five faculties.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, có năm căn này. Thế nào là năm? Lạc căn … xả căn.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là lạc căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì lạc thuộc về thân, cái gì thích thú thuộc về thân, cái gì lạc do thân xúc sanh, cái gì thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là lạc căn.
Vi-n 4 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là khổ căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì khổ thuộc về thân, cái gì không thích thú thuộc về thân, cái gì khổ do thân xúc sanh, cái gì không thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là khổ căn.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hỷ căn (somanassa)? Này các Tỷ-kheo, cái gì lạc thuộc về tâm, cái gì thích thú thuộc về tâm, cái gì lạc do ý xúc sanh, cái gì thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là hỷ căn.
Vi-n 6 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ưu căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì khổ thuộc về tâm, cái gì không thích thú thuộc về tâm, cái gì khổ do ý xúc sanh, cái gì không thích thú được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là ưu căn.
Vi-n 7 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là xả căn? Này các Tỷ-kheo, cái gì không thích thú và không không thích thú thuộc về thân hay thuộc về tâm được cảm thọ; này các Tỷ-kheo, đây được gọi là xả căn.
Vi-n 8 Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là năm căn.
“Pañcimāni, bhikkhave, indriyāni.
Katamāni pañca?
Sukhindriyaṁ, dukkhindriyaṁ, somanassindriyaṁ, domanassindriyaṁ, upekkhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, sukhindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ sukhaṁ, kāyikaṁ sātaṁ, kāyasamphassajaṁ sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, sukhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, dukkhindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ dukkhaṁ, kāyikaṁ asātaṁ, kāyasamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, dukkhindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, somanassindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ sukhaṁ, cetasikaṁ sātaṁ, manosamphassajaṁ sukhaṁ sātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, somanassindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, domanassindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, cetasikaṁ dukkhaṁ, cetasikaṁ asātaṁ, manosamphassajaṁ dukkhaṁ asātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, domanassindriyaṁ.
Katamañca, bhikkhave, upekkhindriyaṁ?
Yaṁ kho, bhikkhave, kāyikaṁ vā cetasikaṁ vā nevasātaṁ nāsātaṁ vedayitaṁ—
idaṁ vuccati, bhikkhave, upekkhindriyaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, pañcindriyānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.