Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn như ý túc này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục định tinh cần hành; tu tập như ý túc, câu hữu với tinh tấn định tinh cần hành; tu tập như ý túc, câu hữu với tâm định tinh cần hành; tu tập như ý túc, câu hữu với tư duy định tinh cần hành. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn như ý túc, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia.
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattanti.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
vīriyasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
cittasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattantī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, when these four bases of psychic power are developed and cultivated they lead to going from the near shore to the far shore.
What four?
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to energy, and active effort.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to mental development, and active effort.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to inquiry, and active effort.
When these four bases of psychic power are developed and cultivated they lead to going from the near shore to the far shore.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bốn như ý túc này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc, câu hữu với dục định tinh cần hành; tu tập như ý túc, câu hữu với tinh tấn định tinh cần hành; tu tập như ý túc, câu hữu với tâm định tinh cần hành; tu tập như ý túc, câu hữu với tư duy định tinh cần hành. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là bốn như ý túc, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này đến bờ bên kia.
“Cattārome, bhikkhave, iddhipādā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattanti.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
vīriyasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
cittasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro iddhipādā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattantī”ti.
Paṭhamaṁ.