34.28. Xuất Khởi—Thuần Thục
Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi …
—Có bốn hạng người tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, cũng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.
Vi-n 7 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.
Vi-n 8-9. Tại đây, vị tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng và tối diệu.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na samādhismiṁ kallitakusalo …
samādhismiṁ kallitakusalo hoti, na samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo …
neva samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na ca samādhismiṁ kallitakusalo …
samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo ca hoti samādhismiṁ kallitakusalo ca.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ jhāyī …pe…
uttamo ca pavaro cā”ti.
Aṭṭhavīsatimaṁ.
(Purimamūlakāni viya yāva catuttiṁsatimā vuṭṭhānamūlakasappāyakārīsuttā satta suttāni pūretabbāni.)
(Vuṭṭhānamūlakaṁ.)
At Sāvatthī.
“Mendicants, there are these four meditators.
What four?
One meditator is skilled in emerging from immersion but not in positivity for immersion. …”
(These seven discourses should be told in full as the previous set.)
34.28. Xuất Khởi—Thuần Thục
Vi-n 1-3. Nhân duyên ở Sāvatthi …
—Có bốn hạng người tu Thiền này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là bốn?
Vi-n 4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.
Vi-n 5 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, thiện xảo về thuần thục trong Thiền định, nhưng không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định.
Vi-n 6 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền, không thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, cũng không thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.
Vi-n 7 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định, và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định.
Vi-n 8-9. Tại đây, vị tu Thiền thiện xảo về xuất khởi trong Thiền định và cũng thiện xảo về thuần thục trong Thiền định. Trong bốn vị tu Thiền ấy, vị này là tối tôn, tối thắng, là bậc thượng thủ, tối thượng và tối diệu.
Sāvatthinidānaṁ.
“Cattārome, bhikkhave, jhāyī.
Katame cattāro?
Idha, bhikkhave, ekacco jhāyī samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na samādhismiṁ kallitakusalo …
samādhismiṁ kallitakusalo hoti, na samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo …
neva samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo hoti, na ca samādhismiṁ kallitakusalo …
samādhismiṁ vuṭṭhānakusalo ca hoti samādhismiṁ kallitakusalo ca.
Tatra, bhikkhave, yvāyaṁ jhāyī …pe…
uttamo ca pavaro cā”ti.
Aṭṭhavīsatimaṁ.
(Purimamūlakāni viya yāva catuttiṁsatimā vuṭṭhānamūlakasappāyakārīsuttā satta suttāni pūretabbāni.)
(Vuṭṭhānamūlakaṁ.)