Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc. Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời tương lai, này các Tỷ-kheo, sẽ thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc. Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời hiện tại, này các Tỷ-kheo, đang thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành … tinh tấn định … tâm định … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành.
Vi-n 4 Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã thực hiện toàn diện như ý túc … sẽ thực hiện toàn diện như ý túc … đang thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc.
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādesuṁ, sabbe te catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādessanti, sabbe te catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādenti, sabbe te catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …pe…
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādesuṁ, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādessanti, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādenti, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, all the ascetics and brahmins in the past who have completely manifested psychic powers have done so by developing and cultivating the four bases of psychic power.
All the ascetics and brahmins in the future who will completely manifest psychic powers will do so by developing and cultivating the four bases of psychic power.
All the ascetics and brahmins in the present who are completely manifesting psychic powers do so by developing and cultivating the four bases of psychic power.
What four?
It’s when a mendicant develops the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm …
energy …
mental development …
inquiry, and active effort.
All the ascetics and brahmins in the past who have completely manifested psychic powers have done so by developing and cultivating these four bases of psychic power.
All the ascetics and brahmins in the future who will completely manifest psychic powers will do so by developing and cultivating these four bases of psychic power.
All the ascetics and brahmins in the present who are completely manifesting psychic powers do so by developing and cultivating these four bases of psychic power.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc. Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời tương lai, này các Tỷ-kheo, sẽ thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc. Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời hiện tại, này các Tỷ-kheo, đang thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc. Thế nào là bốn?
Vi-n 3 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tu tập như ý túc câu hữu với dục định tinh cần hành … tinh tấn định … tâm định … tu tập như ý túc câu hữu với tư duy định tinh cần hành.
Vi-n 4 Những vị Sa-môn hay Bà-la-môn nào trong thời quá khứ, này các Tỷ-kheo, đã thực hiện toàn diện như ý túc … sẽ thực hiện toàn diện như ý túc … đang thực hiện toàn diện như ý túc; tất cả những vị ấy đều nhờ tu tập, nhờ làm cho sung mãn bốn như ý túc.
“Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādesuṁ, sabbe te catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādessanti, sabbe te catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādenti, sabbe te catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Katamesaṁ catunnaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu chandasamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti,
vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …pe…
vīmaṁsāsamādhippadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādesuṁ, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādessanti, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā.
Ye hi keci, bhikkhave, etarahi samaṇā vā brāhmaṇā vā samattaṁ iddhiṁ abhinipphādenti, sabbe te imesaṁyeva catunnaṁ iddhipādānaṁ bhāvitattā bahulīkatattā”ti.
Chaṭṭhaṁ.