Vi-n 1-2. Nhân duyên tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri sắc, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ, nên không có thể đoạn tận khổ.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri thọ …
Vi-n 5-6. Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri tưởng … không thắng tri các hành …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri thức, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ, nên không có thể đoạn tận khổ.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, do thắng tri sắc, liễu tri, ly tham, từ bỏ, nên có thể đoạn tận khổ.
Vi-n 9-11. Này các Tỷ-kheo, do thắng tri thọ … thắng tri tưởng … thắng tri các hành …
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, do thắng tri thức, liễu tri, ly tham, từ bỏ, nên có thể đoạn tận khổ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpaṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya;
vedanaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya;
saññaṁ anabhijānaṁ …
saṅkhāre anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya;
viññāṇaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya.
Rūpañca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya;
vedanaṁ abhijānaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, without directly knowing and fully understanding form, without becoming dispassionate towards it and abandoning it, one is incapable of destroying suffering. Without directly knowing and fully understanding feeling … perception … volitional formations … consciousness, without becoming dispassionate towards it and abandoning it, one is incapable of destroying suffering.
SC 2“Bhikkhus, by directly knowing and fully understanding form, by becoming dispassionate towards it and abandoning it, one is capable of destroying suffering. By directly knowing and fully understanding feeling … perception … volitional formations … consciousness, by becoming dispassionate towards it and abandoning it, one is capable of destroying suffering.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên tại Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri sắc, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ, nên không có thể đoạn tận khổ.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri thọ …
Vi-n 5-6. Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri tưởng … không thắng tri các hành …
Vi-n 7 Này các Tỷ-kheo, do không thắng tri thức, không liễu tri, không ly tham, không từ bỏ, nên không có thể đoạn tận khổ.
Vi-n 8 Này các Tỷ-kheo, do thắng tri sắc, liễu tri, ly tham, từ bỏ, nên có thể đoạn tận khổ.
Vi-n 9-11. Này các Tỷ-kheo, do thắng tri thọ … thắng tri tưởng … thắng tri các hành …
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, do thắng tri thức, liễu tri, ly tham, từ bỏ, nên có thể đoạn tận khổ.
Sāvatthinidānaṁ.
“Rūpaṁ, bhikkhave, anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya;
vedanaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya;
saññaṁ anabhijānaṁ …
saṅkhāre anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya;
viññāṇaṁ anabhijānaṁ aparijānaṁ avirājayaṁ appajahaṁ abhabbo dukkhakkhayāya.
Rūpañca kho, bhikkhave, abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāya;
vedanaṁ abhijānaṁ …
saññaṁ …
saṅkhāre …
viññāṇaṁ abhijānaṁ parijānaṁ virājayaṁ pajahaṁ bhabbo dukkhakkhayāyā”ti.
Tatiyaṁ.