Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Các Ông có nghe chăng, này các Tỷ-kheo, trong ban đêm lúc gần sáng, có con giả-can già tru lớn tiếng?
—Thưa không, bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 —Rất có thể, này các Tỷ-kheo, trong con giả-can già ấy, có nhiều biết ơn, có nhiều cảm tạ, hơn là ở đây trong một người tự xưng là Thích tử về biết ơn và về cảm tạ!
Vi-n 4 Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập như sau: “Chúng tôi sẽ biết ơn, cảm tạ. Dầu cho có chút ít gì làm giữa chúng tôi, chúng tôi cũng không để cho mất đi”.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Assuttha no tumhe, bhikkhave, rattiyā paccūsasamayaṁ jarasiṅgālassa vassamānassā”ti?
“Evaṁ, bhante”.
“Siyā kho, bhikkhave, tasmiṁ jarasiṅgāle yā kāci kataññutā kataveditā, na tveva idhekacce sakyaputtiyapaṭiññe siyā yā kāci kataññutā kataveditā.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘kataññuno bhavissāma katavedino;
na ca no amhesu appakampi kataṁ nassissatī’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dvādasamaṁ.
Opammavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Kūṭaṁ nakhasikhaṁ kulaṁ,
okkhā satti dhanuggaho;
Āṇi kaliṅgaro nāgo,
biḷāro dve siṅgālakāti.
Opammasaṁyuttaṁ samattaṁ.
At Sāvatthī.
“Mendicants, did you hear an old jackal howling at the crack of dawn?”
“Yes, sir.”
“There might be some gratitude and thankfulness in that old jackal, but there is none in a certain person here who claims to follow the Sakyan.
So you should train like this:
‘We will be grateful and thankful.
We won’t forget even a small thing done for us.’
That’s how you should train.”
The Linked Discourses with similes are complete.
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 —Các Ông có nghe chăng, này các Tỷ-kheo, trong ban đêm lúc gần sáng, có con giả-can già tru lớn tiếng?
—Thưa không, bạch Thế Tôn.
Vi-n 3 —Rất có thể, này các Tỷ-kheo, trong con giả-can già ấy, có nhiều biết ơn, có nhiều cảm tạ, hơn là ở đây trong một người tự xưng là Thích tử về biết ơn và về cảm tạ!
Vi-n 4 Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập như sau: “Chúng tôi sẽ biết ơn, cảm tạ. Dầu cho có chút ít gì làm giữa chúng tôi, chúng tôi cũng không để cho mất đi”.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
“Assuttha no tumhe, bhikkhave, rattiyā paccūsasamayaṁ jarasiṅgālassa vassamānassā”ti?
“Evaṁ, bhante”.
“Siyā kho, bhikkhave, tasmiṁ jarasiṅgāle yā kāci kataññutā kataveditā, na tveva idhekacce sakyaputtiyapaṭiññe siyā yā kāci kataññutā kataveditā.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘kataññuno bhavissāma katavedino;
na ca no amhesu appakampi kataṁ nassissatī’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dvādasamaṁ.
Opammavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Kūṭaṁ nakhasikhaṁ kulaṁ,
okkhā satti dhanuggaho;
Āṇi kaliṅgaro nāgo,
biḷāro dve siṅgālakāti.
Opammasaṁyuttaṁ samattaṁ.