Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về nhiếp hộ và không nhiếp hộ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là không nhiếp hộ?
Vi-n 4-6. Và này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo hoan hỷ sắc ấy, tán dương và an trú với tâm tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta đã làm thối thất các thiện pháp”. Như Lai gọi đây là pháp thối đọa … Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức …
Vi-n 7-8. Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 9 Có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo hoan hỷ pháp ấy, tán dương và an trú với tâm tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta đã làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là thối thất.
Vi-n 10 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là không nhiếp hộ.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nhiếp hộ?
Vi-n 12-14. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo không hoan hỷ sắc ấy, không tán dương và an trú với tâm không tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là không thối thất … Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức …
Vi-n 15-16. Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 17 Và này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo không hoan hỷ pháp ấy, không tán dương và an trú với tâm không tham luyến; này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là không thối thất.
Vi-n 18 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là có nhiếp hộ.
“Saṁvarañca vo, bhikkhave, desessāmi, asaṁvarañca.
Taṁ suṇātha.
Kathañca, bhikkhave, asaṁvaro hoti?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, asaṁvaro hoti.
Kathañca, bhikkhave, saṁvaro hoti?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, saṁvaro hotī”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, I will teach you restraint and nonrestraint. Listen to that….
SC 2“And how, bhikkhus, is there nonrestraint? There are, bhikkhus, forms cognizable by the eye that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. If a bhikkhu seeks delight in them, welcomes them, and remains holding to them, he should understand this thus: ‘I am declining away from wholesome states. For this has been called decline by the Blessed One.’
SC 3“There are, bhikkhus, sounds cognizable by the ear … mental phenomena cognizable by the mind that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. If a bhikkhu seeks delight in them, welcomes them, and remains holding to them, he should understand this thus: ‘I am declining away from wholesome states. For this has been called decline by the Blessed One.’
“Such, bhikkhus, is nonrestraint.
SC 4“And how, bhikkhus, is there restraint? There are, bhikkhus, forms cognizable by the eye that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. If a bhikkhu does not seek delight in them, does not welcome them, and does not remain holding to them, he should understand this thus: sn.iv.80 ‘I am not declining away from wholesome states. For this has been called nondecline by the Blessed One.’
SC 5“There are, bhikkhus, sounds cognizable by the ear … mental phenomena cognizable by the mind that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. If a bhikkhu does not seek delight in them, does not welcome them, and does not remain holding to them, he should understand this thus: ‘I am not declining away from wholesome states. For this has been called nondecline by the Blessed One.’
“Such, bhikkhus, is restraint.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông về nhiếp hộ và không nhiếp hộ. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là không nhiếp hộ?
Vi-n 4-6. Và này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo hoan hỷ sắc ấy, tán dương và an trú với tâm tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta đã làm thối thất các thiện pháp”. Như Lai gọi đây là pháp thối đọa … Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức …
Vi-n 7-8. Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 9 Có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo hoan hỷ pháp ấy, tán dương và an trú với tâm tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta đã làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là thối thất.
Vi-n 10 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là không nhiếp hộ.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nhiếp hộ?
Vi-n 12-14. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo không hoan hỷ sắc ấy, không tán dương và an trú với tâm không tham luyến; thời này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là không thối thất … Có những tiếng do tai nhận thức … Có những hương do mũi nhận thức …
Vi-n 15-16. Có những vị do lưỡi nhận thức … Có những xúc do thân cảm giác …
Vi-n 17 Và này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận thức khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái liên hệ đến dục, hấp dẫn. Nếu một Tỷ-kheo không hoan hỷ pháp ấy, không tán dương và an trú với tâm không tham luyến; này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy cần phải hiểu rằng: “Ta không làm thối thất các thiện pháp”. Và Như Lai gọi đây là không thối thất.
Vi-n 18 Như vậy, này các Tỷ-kheo, là có nhiếp hộ.
“Saṁvarañca vo, bhikkhave, desessāmi, asaṁvarañca.
Taṁ suṇātha.
Kathañca, bhikkhave, asaṁvaro hoti?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu abhinandati abhivadati ajjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Parihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, asaṁvaro hoti.
Kathañca, bhikkhave, saṁvaro hoti?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ, bhikkhave, bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti …pe…
santi, bhikkhave, jivhāviññeyyā rasā …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Tañce bhikkhu nābhinandati nābhivadati nājjhosāya tiṭṭhati, veditabbametaṁ bhikkhunā:
‘na parihāyāmi kusalehi dhammehi.
Aparihānañhetaṁ vuttaṁ bhagavatā’ti.
Evaṁ kho, bhikkhave, saṁvaro hotī”ti.
Pañcamaṁ.