Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn lấy một ít đất trên đầu móng tay và nói với các Tỷ-kheo:
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, các Ông nghĩ thế nào? Cái gì nhiều hơn, chút đất này Ta lấy trên đầu móng tay, hay quả đất lớn này?
Vi-n 4 —Cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là quả đất lớn này và ít hơn là chút đất mà Thế Tôn lấy trên đầu móng tay. Không thể đi đến ước tính, không thể đi đến so sánh, không thể đi đến một vi phần, khi so sánh quả đất lớn với chút đất mà Thế Tôn lấy trên đầu móng tay.
Vi-n 5 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, rất ít là chúng sanh được tái sanh làm người! Còn rất nhiều là những chúng sanh phải tái sanh ra ngoài loài Người!
Vi-n 6 Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập như sau: “Chúng tôi sẽ sống không phóng dật”.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
Atha kho bhagavā parittaṁ nakhasikhāyaṁ paṁsuṁ āropetvā bhikkhū āmantesi:
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yo cāyaṁ mayā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito yā cāyaṁ mahāpathavī”ti?
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ yadidaṁ mahāpathavī.
Appamattakoyaṁ bhagavatā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito.
Saṅkhampi na upeti upanidhimpi na upeti kalabhāgampi na upeti mahāpathaviṁ upanidhāya bhagavatā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito”ti.
“Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussesu paccājāyanti;
atha kho eteyeva bahutarā sattā ye aññatra manussehi paccājāyanti.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘appamattā viharissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dutiyaṁ.
At Sāvatthī.
Then the Buddha, picking up a little bit of dirt on his fingernail, addressed the mendicants:
“What do you think, mendicants?
Which is more: the little bit of dirt on my fingernail, or this great earth?”
“Sir, the great earth is far more.
The little bit of dirt on your fingernail is tiny.
Compared to the great earth, it doesn’t count, there’s no comparison, it’s not worth a fraction.”
“In the same way the sentient beings reborn as humans are few,
while those not reborn as humans are many.
So you should train like this:
‘We will stay diligent.’
That’s how you should train.”
Vi-n 1 … Trú ở Sāvatthi.
Vi-n 2 Rồi Thế Tôn lấy một ít đất trên đầu móng tay và nói với các Tỷ-kheo:
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, các Ông nghĩ thế nào? Cái gì nhiều hơn, chút đất này Ta lấy trên đầu móng tay, hay quả đất lớn này?
Vi-n 4 —Cái này, bạch Thế Tôn, là nhiều hơn, tức là quả đất lớn này và ít hơn là chút đất mà Thế Tôn lấy trên đầu móng tay. Không thể đi đến ước tính, không thể đi đến so sánh, không thể đi đến một vi phần, khi so sánh quả đất lớn với chút đất mà Thế Tôn lấy trên đầu móng tay.
Vi-n 5 —Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, rất ít là chúng sanh được tái sanh làm người! Còn rất nhiều là những chúng sanh phải tái sanh ra ngoài loài Người!
Vi-n 6 Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập như sau: “Chúng tôi sẽ sống không phóng dật”.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Ông cần phải học tập.
Sāvatthiyaṁ viharati.
Atha kho bhagavā parittaṁ nakhasikhāyaṁ paṁsuṁ āropetvā bhikkhū āmantesi:
“Taṁ kiṁ maññatha, bhikkhave,
katamaṁ nu kho bahutaraṁ, yo cāyaṁ mayā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito yā cāyaṁ mahāpathavī”ti?
“Etadeva, bhante, bahutaraṁ yadidaṁ mahāpathavī.
Appamattakoyaṁ bhagavatā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito.
Saṅkhampi na upeti upanidhimpi na upeti kalabhāgampi na upeti mahāpathaviṁ upanidhāya bhagavatā paritto nakhasikhāyaṁ paṁsu āropito”ti.
“Evameva kho, bhikkhave, appakā te sattā ye manussesu paccājāyanti;
atha kho eteyeva bahutarā sattā ye aññatra manussehi paccājāyanti.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘appamattā viharissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Dutiyaṁ.