Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng năm uẩn và năm thủ uẩn, hãy lắng nghe …
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là năm uẩn?
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, phàm có sắc gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; đây gọi là sắc uẩn.
Vi-n 6-8. Này các Tỷ-kheo, phàm có thọ gì … phàm có tưởng gì … phàm có các hành gì …
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, phàm có thức gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; đây gọi là thức uẩn.
Vi-n 10 Những cái này, này các Tỷ-kheo, được gọi là năm uẩn.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là năm thủ uẩn?
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, phàm có sắc gì quá khứ vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại … hoặc xa hay gần, có lậu hoặc, được chấp thủ; đây gọi là sắc thủ uẩn.
Vi-n 13-15. Này các Tỷ-kheo, phàm có thọ gì … phàm có tưởng gì … phàm có các hành gì …
Vi-n 16 Này các Tỷ-kheo, phàm có thức gì, quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần, có lậu hoặc, được chấp thủ; đây gọi là thức thủ uẩn.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là năm thủ uẩn.
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañca, bhikkhave, khandhe desessāmi, pañcupādānakkhandhe ca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, pañcakkhandhā?
Yaṁ kiñci, bhikkhave, rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, ayaṁ vuccati rūpakkhandho.
Yā kāci vedanā …pe…
yā kāci saññā …
ye keci saṅkhārā atītānāgatapaccuppannā ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikā vā sukhumā vā …pe… ayaṁ vuccati saṅkhārakkhandho.
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, ayaṁ vuccati viññāṇakkhandho.
Ime vuccanti, bhikkhave, pañcakkhandhā.
Katame ca, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā?
Yaṁ kiñci, bhikkhave, rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ …pe… yaṁ dūre santike vā sāsavaṁ upādāniyaṁ, ayaṁ vuccati rūpupādānakkhandho.
Yā kāci vedanā …pe… yā dūre santike vā sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati vedanupādānakkhandho.
Yā kāci saññā …pe… yā dūre santike vā sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati saññupādānakkhandho.
Ye keci saṅkhārā …pe… sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati saṅkhārupādānakkhandho.
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ …pe… yaṁ dūre santike vā sāsavaṁ upādāniyaṁ, ayaṁ vuccati viññāṇupādānakkhandho.
Ime vuccanti, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, I will teach you the five aggregates and the five aggregates subject to clinging. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, are the five aggregates? Whatever kind of form there is, whether past, future, or present, internal or external, gross or subtle, inferior or superior, far or near: this is called the form aggregate. Whatever kind of feeling there is … this is called the feeling aggregate. Whatever kind of perception there is … this is called the perception aggregate. Whatever kind of volitional formations there are … these are called the volitional formations aggregate. Whatever kind of consciousness there is, whether past, future, or present, internal or external, gross or subtle, inferior or superior, far or near: this is called the consciousness aggregate. These, bhikkhus, are called the five aggregates.
SC 3“And what, bhikkhus, are the five aggregates subject to clinging? Whatever kind of form there is, whether past, future, or present … far or near, that is tainted, that can be clung to: this is called the form aggregate subject to clinging. Whatever kind of feeling there is … that is tainted, that can be clung to: this is called the feeling aggregate subject to clinging. Whatever kind of perception there is … that is tainted, that can be clung to: this is called the perception aggregate subject to clinging. Whatever kind of volitional formations there are … that are tainted, that can be clung to: these are called the volitional formations aggregate subject to clinging. sn.iii.48 Whatever kind of consciousness there is, whether past, future, or present, internal or external, gross or subtle, inferior or superior, far or near, that is tainted, that can be clung to: this is called the consciousness aggregate subject to clinging. These, bhikkhus, are called the five aggregates subject to clinging.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng năm uẩn và năm thủ uẩn, hãy lắng nghe …
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, thế nào là năm uẩn?
Vi-n 5 Này các Tỷ-kheo, phàm có sắc gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; đây gọi là sắc uẩn.
Vi-n 6-8. Này các Tỷ-kheo, phàm có thọ gì … phàm có tưởng gì … phàm có các hành gì …
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, phàm có thức gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; đây gọi là thức uẩn.
Vi-n 10 Những cái này, này các Tỷ-kheo, được gọi là năm uẩn.
Vi-n 11 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là năm thủ uẩn?
Vi-n 12 Này các Tỷ-kheo, phàm có sắc gì quá khứ vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại … hoặc xa hay gần, có lậu hoặc, được chấp thủ; đây gọi là sắc thủ uẩn.
Vi-n 13-15. Này các Tỷ-kheo, phàm có thọ gì … phàm có tưởng gì … phàm có các hành gì …
Vi-n 16 Này các Tỷ-kheo, phàm có thức gì, quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần, có lậu hoặc, được chấp thủ; đây gọi là thức thủ uẩn.
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là năm thủ uẩn.
Sāvatthinidānaṁ.
“Pañca, bhikkhave, khandhe desessāmi, pañcupādānakkhandhe ca.
Taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, pañcakkhandhā?
Yaṁ kiñci, bhikkhave, rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, ayaṁ vuccati rūpakkhandho.
Yā kāci vedanā …pe…
yā kāci saññā …
ye keci saṅkhārā atītānāgatapaccuppannā ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikā vā sukhumā vā …pe… ayaṁ vuccati saṅkhārakkhandho.
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ ajjhattaṁ vā bahiddhā vā oḷārikaṁ vā sukhumaṁ vā hīnaṁ vā paṇītaṁ vā yaṁ dūre santike vā, ayaṁ vuccati viññāṇakkhandho.
Ime vuccanti, bhikkhave, pañcakkhandhā.
Katame ca, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā?
Yaṁ kiñci, bhikkhave, rūpaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ …pe… yaṁ dūre santike vā sāsavaṁ upādāniyaṁ, ayaṁ vuccati rūpupādānakkhandho.
Yā kāci vedanā …pe… yā dūre santike vā sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati vedanupādānakkhandho.
Yā kāci saññā …pe… yā dūre santike vā sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati saññupādānakkhandho.
Ye keci saṅkhārā …pe… sāsavā upādāniyā, ayaṁ vuccati saṅkhārupādānakkhandho.
Yaṁ kiñci viññāṇaṁ atītānāgatapaccuppannaṁ …pe… yaṁ dūre santike vā sāsavaṁ upādāniyaṁ, ayaṁ vuccati viññāṇupādānakkhandho.
Ime vuccanti, bhikkhave, pañcupādānakkhandhā”ti.
Chaṭṭhaṁ.