Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia. Thế nào là bảy? Niệm giác chi, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia … Xả giác chi, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia. Bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia.
Vi-n 3 Thế Tôn thuyết như vậy. Thiện Thệ thuyết như vậy xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Vi-n 1~1 Ít thay là những người,
Qua được bờ bên kia,
Phần lớn quần chúng khác,
Chạy qua lại bờ này.
Vi-n 2~2 Những ai khéo thuyết giảng,
Chánh pháp khéo tuyên thuyết,
Họ đến bờ bên kia,
Khéo vượt cảnh Ma giới.
Vi-n 3~3 Ðoạn tận các hắc pháp,
Bậc trí tu bạch pháp,
Bỏ nhà, sống không nhà,
Trong độc cư an lạc.
Vi-n 4~4 Ở đây muốn hưởng lạc,
Hãy bỏ mọi dục vọng,
Bậc trí tự thanh lọc,
Tự tâm khởi phiền não.
Vi-n 5~5 Những ai khéo tu tập,
Chánh tâm trong giác chi,
Từ bỏ các chấp trước,
Hoan hỷ, không chấp thủ,
Lậu hoặc tận, chói sáng,
Ðạt tịch tịnh ở đời.
“Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattanti.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo—
ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattantīti.
Appakā te manussesu,
ye janā pāragāmino;
Athāyaṁ itarā pajā,
tīramevānudhāvati.
Ye ca kho sammadakkhāte,
dhamme dhammānuvattino;
Te janā pāramessanti,
maccudheyyaṁ suduttaraṁ.
Kaṇhaṁ dhammaṁ vippahāya,
sukkaṁ bhāvetha paṇḍito;
Okā anokamāgamma,
viveke yattha dūramaṁ.
Tatrābhiratimiccheyya,
hitvā kāme akiñcano;
Pariyodapeyya attānaṁ,
cittaklesehi paṇḍito.
Yesaṁ sambodhiyaṅgesu,
sammā cittaṁ subhāvitaṁ;
Ādānappaṭinissagge,
anupādāya ye ratā;
Khīṇāsavā jutimanto,
te loke parinibbutā”ti.
Sattamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, these seven factors of enlightenment, when developed and cultivated, lead to going beyond from the near shore to the far shore. What seven? The enlightenment factor of mindfulness … the enlightenment factor of equanimity. These seven factors of enlightenment, when developed and cultivated, lead to going beyond from the near shore to the far shore.” sn.v.82
SC 2(The verses attached to this sutta are identical with those at 45:34 above.)
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Có bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia. Thế nào là bảy? Niệm giác chi, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia … Xả giác chi, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia. Bảy giác chi này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa từ bờ bên này qua bờ bên kia.
Vi-n 3 Thế Tôn thuyết như vậy. Thiện Thệ thuyết như vậy xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm:
Vi-n 1~1 Ít thay là những người,
Qua được bờ bên kia,
Phần lớn quần chúng khác,
Chạy qua lại bờ này.
Vi-n 2~2 Những ai khéo thuyết giảng,
Chánh pháp khéo tuyên thuyết,
Họ đến bờ bên kia,
Khéo vượt cảnh Ma giới.
Vi-n 3~3 Ðoạn tận các hắc pháp,
Bậc trí tu bạch pháp,
Bỏ nhà, sống không nhà,
Trong độc cư an lạc.
Vi-n 4~4 Ở đây muốn hưởng lạc,
Hãy bỏ mọi dục vọng,
Bậc trí tự thanh lọc,
Tự tâm khởi phiền não.
Vi-n 5~5 Những ai khéo tu tập,
Chánh tâm trong giác chi,
Từ bỏ các chấp trước,
Hoan hỷ, không chấp thủ,
Lậu hoặc tận, chói sáng,
Ðạt tịch tịnh ở đời.
“Sattime, bhikkhave, bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattanti.
Katame satta?
Satisambojjhaṅgo …pe… upekkhāsambojjhaṅgo—
ime kho, bhikkhave, satta bojjhaṅgā bhāvitā bahulīkatā apārā pāraṁ gamanāya saṁvattantīti.
Appakā te manussesu,
ye janā pāragāmino;
Athāyaṁ itarā pajā,
tīramevānudhāvati.
Ye ca kho sammadakkhāte,
dhamme dhammānuvattino;
Te janā pāramessanti,
maccudheyyaṁ suduttaraṁ.
Kaṇhaṁ dhammaṁ vippahāya,
sukkaṁ bhāvetha paṇḍito;
Okā anokamāgamma,
viveke yattha dūramaṁ.
Tatrābhiratimiccheyya,
hitvā kāme akiñcano;
Pariyodapeyya attānaṁ,
cittaklesehi paṇḍito.
Yesaṁ sambodhiyaṅgesu,
sammā cittaṁ subhāvitaṁ;
Ādānappaṭinissagge,
anupādāya ye ratā;
Khīṇāsavā jutimanto,
te loke parinibbutā”ti.
Sattamaṁ.