Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông pháp môn đưa đến an ổn, khỏi các khổ ách, pháp môn đúng pháp. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp môn đưa đến an ổn, khỏi các khổ ách?
Vi-n 4-8. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Những sắc ấy đã được Như Lai đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Ðể đoạn tận chúng, Như Lai tuyên bố cái ách. Do vậy, Như Lai được gọi là vị đã được an ổn, khỏi các khổ ách … có những tiếng … có những hương … có những vị … có những xúc …
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận biết khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Những pháp ấy đã được Như Lai đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Ðể đoạn tận chúng, Như Lai tuyên bố cái ách. Do vậy, Như Lai được gọi là vị đã được an ổn, khỏi các khổ ách.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây là pháp môn đưa đến an ổn, khỏi các khổ ách, là pháp môn đúng pháp.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yogakkhemipariyāyaṁ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṁ desessāmi.
Taṁ suṇātha.
Katamo ca, bhikkhave, yogakkhemipariyāyo dhammapariyāyo?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Te tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Tesañca pahānāya akkhāsi yogaṁ, tasmā tathāgato ‘yogakkhemī’ti vuccati …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Te tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Tesañca pahānāya akkhāsi yogaṁ, tasmā tathāgato ‘yogakkhemī’ti vuccati.
Ayaṁ kho, bhikkhave, yogakkhemipariyāyo dhammapariyāyo”ti.
Paṭhamaṁ.
sn.iv.85 SC 1At Savatthī. “Bhikkhus, I will teach you a Dhamma exposition on the theme of the one who declares the exertion to become secure from bondage. Listen to that….
SC 2“And what, bhikkhus, is the Dhamma exposition on the theme of the one who declares the exertion to become secure from bondage? There are, bhikkhus, forms cognizable by the eye that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. These have been abandoned by the Tathagata, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated so that they are no more subject to future arising. He declares an exertion should be made for their abandoning. Therefore the Tathagata is called one who declares the exertion to become secure from bondage.
SC 3“There are, bhikkhus, sounds cognizable by the ear … mental phenomena cognizable by the mind that are desirable, lovely, agreeable, pleasing, sensually enticing, tantalizing. These have been abandoned by the Tathagata, cut off at the root, made like a palm stump, obliterated so that they are no more subject to future arising. He declares an exertion should be made for their abandoning. Therefore the Tathagata is called one who declares the exertion to become secure from bondage.
SC 4“This, bhikkhus, is the Dhamma exposition on the theme of the one who declares the exertion to become secure from bondage.”
Vi-n 1 …
Vi-n 2 —Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Ông pháp môn đưa đến an ổn, khỏi các khổ ách, pháp môn đúng pháp. Hãy lắng nghe.
Vi-n 3 Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp môn đưa đến an ổn, khỏi các khổ ách?
Vi-n 4-8. Này các Tỷ-kheo, có những sắc do mắt nhận biết khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Những sắc ấy đã được Như Lai đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Ðể đoạn tận chúng, Như Lai tuyên bố cái ách. Do vậy, Như Lai được gọi là vị đã được an ổn, khỏi các khổ ách … có những tiếng … có những hương … có những vị … có những xúc …
Vi-n 9 Này các Tỷ-kheo, có những pháp do ý nhận biết khả lạc, khả hỷ, khả ý, khả ái, liên hệ đến dục, hấp dẫn. Những pháp ấy đã được Như Lai đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Ðể đoạn tận chúng, Như Lai tuyên bố cái ách. Do vậy, Như Lai được gọi là vị đã được an ổn, khỏi các khổ ách.
Vi-n 10 Này các Tỷ-kheo, đây là pháp môn đưa đến an ổn, khỏi các khổ ách, là pháp môn đúng pháp.
Sāvatthinidānaṁ.
“Yogakkhemipariyāyaṁ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṁ desessāmi.
Taṁ suṇātha.
Katamo ca, bhikkhave, yogakkhemipariyāyo dhammapariyāyo?
Santi, bhikkhave, cakkhuviññeyyā rūpā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Te tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Tesañca pahānāya akkhāsi yogaṁ, tasmā tathāgato ‘yogakkhemī’ti vuccati …pe…
santi, bhikkhave, manoviññeyyā dhammā iṭṭhā kantā manāpā piyarūpā kāmūpasaṁhitā rajanīyā.
Te tathāgatassa pahīnā ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṅkatā āyatiṁ anuppādadhammā.
Tesañca pahānāya akkhāsi yogaṁ, tasmā tathāgato ‘yogakkhemī’ti vuccati.
Ayaṁ kho, bhikkhave, yogakkhemipariyāyo dhammapariyāyo”ti.
Paṭhamaṁ.