Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 : “Thọ, thọ”, này Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Này Hiền giả, thế nào là thọ?
—Có ba thọ, này Hiền giả, lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ. Này Hiền giả, đây là những thọ này.
Vi-n 4 —Này Hiền giả, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến liễu tri những thọ ấy?
—Này Hiền giả, có con đường, có đạo lộ đưa đến liễu tri những thọ ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, con đường ấy là gì, đạo lộ ấy là gì đưa đến liễu tri những thọ ấy?. (như kinh trên, số 5 và số 6, với những thay đổi cần thiết).
“‘Vedanā, vedanā’ti, āvuso sāriputta, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, vedanā”ti?
“Tisso imāvuso, vedanā.
Katamā tisso?
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—
imā kho, āvuso, tisso vedanā”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti.
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāya, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāya.
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Sattamaṁ.
“Reverend Sāriputta, they speak of this thing called ‘feeling’.
What is feeling?”
“Reverend, there are three feelings.
What three?
Pleasant, painful, and neutral feeling.
These are the three feelings.”
“But reverend, is there a path and a practice for completely understanding these three feelings?”
“There is.” …
Vi-n 1-2. …
Vi-n 3 : “Thọ, thọ”, này Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Này Hiền giả, thế nào là thọ?
—Có ba thọ, này Hiền giả, lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ. Này Hiền giả, đây là những thọ này.
Vi-n 4 —Này Hiền giả, có con đường nào, có đạo lộ nào đưa đến liễu tri những thọ ấy?
—Này Hiền giả, có con đường, có đạo lộ đưa đến liễu tri những thọ ấy.
Vi-n 5 —Này Hiền giả, con đường ấy là gì, đạo lộ ấy là gì đưa đến liễu tri những thọ ấy?. (như kinh trên, số 5 và số 6, với những thay đổi cần thiết).
“‘Vedanā, vedanā’ti, āvuso sāriputta, vuccati.
Katamā nu kho, āvuso, vedanā”ti?
“Tisso imāvuso, vedanā.
Katamā tisso?
Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā—
imā kho, āvuso, tisso vedanā”ti.
“Atthi panāvuso, maggo atthi paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti?
“Atthi kho, āvuso, maggo atthi paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti.
“Katamo panāvuso, maggo katamā paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti?
“Ayameva kho, āvuso, ariyo aṭṭhaṅgiko maggo, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāya, seyyathidaṁ—
sammādiṭṭhi …pe… sammāsamādhi.
Ayaṁ kho, āvuso, maggo ayaṁ paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāyā”ti.
“Bhaddako, āvuso, maggo bhaddikā paṭipadā, etāsaṁ tissannaṁ vedanānaṁ pariññāya.
Alañca panāvuso sāriputta, appamādāyā”ti.
Sattamaṁ.