Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta không tranh luận với đời, chỉ có đời tranh luận với Ta. Này các Tỷ-kheo, người nói Pháp không tranh luận bất cứ với một ai ở đời.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “không”, Ta cũng nói là “không”. Này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “có”, Ta cũng nói là “có”.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “không”, Ta cũng nói là “không”?
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, người có trí ở đời không chấp nhận sắc là thường còn, thường hằng, thường trú, không chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “không”.
Vi-n 7-9. Thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 10 Người có trí ở đời không chấp nhận thức là thường còn, thường hằng, thường trú, không chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “không”.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, đây là cái gì ở đời người có trí chấp nhận là “không”, Ta cũng nói là “không”.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “có”, Ta cũng nói là “có”?
Vi-n 13 Này các Tỷ-kheo, người có trí ở đời chấp nhận sắc là vô thường, không thường hằng, không thường trú, chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “có” (vậy).
Vi-n 14-16. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, người có trí ở đời chấp nhận thức là vô thường, không thường hằng, không thường trú, chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “có” (vậy).
Vi-n 18 Này các Tỷ-kheo, đây là cái gì người có trí ở đời chấp nhận là vô thường, không thường hằng, không thường trú, chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “có” (vậy).
Vi-n 19 Ở trong đời, này các Tỷ-kheo, có thế pháp. Thế pháp ấy Như Lai hoàn toàn chứng ngộ, hoàn toàn chứng tri. Sau khi hoàn toàn chứng ngộ, hoàn toàn chứng tri, Như Lai tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ.
Vi-n 20 Này các Tỷ-kheo, thế pháp ở trong đời là gì, thế pháp ấy được Như Lai chứng ngộ, chứng tri; sau khi chứng ngộ, chứng tri, Ngài tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ?
Vi-n 21 Sắc, này các Tỷ-kheo, là thế pháp ở trong đời. Thế pháp ấy được Như Lai chứng ngộ, chứng tri, sau khi chứng ngộ, chứng tri, Ngài tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ.
Và ai, khi Như Lai tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ như vậy, (vẫn) không biết, không thấy, thì đối với người ấy, Ta xem là vô tích sự, là kẻ ngu si, phàm phu, mù lòa, không có mắt, không có biết, không có thấy.
Vi-n 22-24. Thọ … Tưởng … Các hành …
Vi-n 25 Thức, này các Tỷ-kheo, là thế pháp ở trong đời. Thế pháp ấy được Như Lai chứng ngộ, chứng tri. Sau khi chứng ngộ, chứng tri, Ngài tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ. Và ai, khi Như Lai tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ như vậy, (vẫn) không biết, không thấy, thì đối với người ấy, Ta xem là vô tích sự, là kẻ ngu si, phàm phu, mù lòa, không có mắt, không có biết, không có thấy.
Vi-n 26 Ví như, này các Tỷ-kheo, bông sen xanh, hay bông sen hồng, hay bông sen trắng sanh ra trong nước, lớn lên trong nước, vươn lên khỏi nước, và đứng thẳng không bị nước nhiễm ướt.
Vi-n 27 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Như Lai sanh ra ở trong đời, lớn lên trong đời, vươn lên khỏi đời, và sống không bị đời ô nhiễm.
Sāvatthinidānaṁ.
“Nāhaṁ, bhikkhave, lokena vivadāmi, lokova mayā vivadati.
Na, bhikkhave, dhammavādī kenaci lokasmiṁ vivadati.
Yaṁ, bhikkhave, natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Yaṁ, bhikkhave, atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Kiñca, bhikkhave, natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, yamahaṁ ‘natthī’ti vadāmi?
Rūpaṁ, bhikkhave, niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Idaṁ kho, bhikkhave, natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Kiñca, bhikkhave, atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, yamahaṁ ‘atthī’ti vadāmi?
Rūpaṁ, bhikkhave, aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Vedanā aniccā …pe…
viññāṇaṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Idaṁ kho, bhikkhave, atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Atthi, bhikkhave, loke lokadhammo, taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti;
abhisambujjhitvā abhisametvā taṁ ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti.
Kiñca, bhikkhave, loke lokadhammo, taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti, abhisambujjhitvā abhisametvā ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti?
Rūpaṁ, bhikkhave, loke lokadhammo taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti.
Abhisambujjhitvā abhisametvā ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti.
Yo, bhikkhave, tathāgatena evaṁ ācikkhiyamāne desiyamāne paññapiyamāne paṭṭhapiyamāne vivariyamāne vibhajiyamāne uttānīkariyamāne na jānāti na passati tamahaṁ, bhikkhave, bālaṁ puthujjanaṁ andhaṁ acakkhukaṁ ajānantaṁ apassantaṁ kinti karomi.
Vedanā, bhikkhave, loke lokadhammo …pe…
saññā, bhikkhave …
saṅkhārā, bhikkhave …
viññāṇaṁ, bhikkhave, loke lokadhammo taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti.
Abhisambujjhitvā abhisametvā ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti.
Yo, bhikkhave, tathāgatena evaṁ ācikkhiyamāne desiyamāne paññapiyamāne paṭṭhapiyamāne vivariyamāne vibhajiyamāne uttānīkariyamāne na jānāti na passati tamahaṁ, bhikkhave, bālaṁ puthujjanaṁ andhaṁ acakkhukaṁ ajānantaṁ apassantaṁ kinti karomi.
Seyyathāpi, bhikkhave, uppalaṁ vā padumaṁ vā puṇḍarīkaṁ vā udake jātaṁ udake saṁvaḍḍhaṁ udakā accuggamma ṭhāti anupalittaṁ udakena;
evameva kho, bhikkhave, tathāgato loke jāto loke saṁvaḍḍho lokaṁ abhibhuyya viharati anupalitto lokenā”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, I do not dispute with the world; rather, it is the world that disputes with me. A proponent of the Dhamma does not dispute with anyone in the world. Of that which the wise in the world agree upon as not existing, I too say that it does not exist. And of that which the wise in the world agree upon as existing, I too say that it exists.
SC 2“And what is it, bhikkhus, that the wise in the world agree upon as not existing, of which I too say that it does not exist? sn.iii.139 Form that is permanent, stable, eternal, not subject to change: this the wise in the world agree upon as not existing, and I too say that it does not exist. Feeling … Perception … Volitional formations … Consciousness that is permanent, stable, eternal, not subject to change: this the wise in the world agree upon as not existing, and I too say that it does not exist.
SC 3“That, bhikkhus, is what the wise in the world agree upon as not existing, of which I too say that it does not exist.
SC 4“And what is it, bhikkhus, that the wise in the world agree upon as existing, of which I too say that it exists? Form that is impermanent, suffering, and subject to change: this the wise in the world agree upon as existing, and I too say that it exists. Feeling … Perception … Volitional formations … Consciousness that is impermanent, suffering, and subject to change: this the wise in the world agree upon as existing, and I too say that it exists.
SC 5“That, bhikkhus, is what the wise in the world agree upon as existing, of which I too say that it exists.
SC 6“There is, bhikkhus, a world-phenomenon in the world to which the Tathagata has awakened and broken through. Having done so, he explains it, teaches it, proclaims it, establishes it, discloses it, analyses it, elucidates it.
SC 7“And what is that world-phenomenon in the world to which the Tathagata has awakened and broken through? Form, bhikkhus, is a world-phenomenon in the world to which the Tathagata has awakened and broken through. Having done so, he explains it, teaches it, proclaims it, establishes it, discloses it, analyses it, elucidates it. When it is being thus explained … sn.iii.140 … and elucidated by the Tathagata, if anyone does not know and see, how can I do anything with that foolish worldling, blind and sightless, who does not know and does not see?
SC 8“Feeling … Perception … Volitional formations … Consciousness is a world-phenomenon in the world to which the Tathagata has awakened and broken through. Having done so, he explains it, teaches it, proclaims it, establishes it, discloses it, analyses it, elucidates it. When it is being thus explained … and elucidated by the Tathagata, if anyone does not know and see, how can I do anything with that foolish worldling, blind and sightless, who does not know and does not see?
SC 9“Bhikkhus, just as a blue, red, or white lotus is born in the water and grows up in the water, but having risen up above the water, it stands unsullied by the water, so too the Tathagata was born in the world and grew up in the world, but having overcome the world, he dwells unsullied by the world.”
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Này các Tỷ-kheo, Ta không tranh luận với đời, chỉ có đời tranh luận với Ta. Này các Tỷ-kheo, người nói Pháp không tranh luận bất cứ với một ai ở đời.
Vi-n 4 Này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “không”, Ta cũng nói là “không”. Này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “có”, Ta cũng nói là “có”.
Vi-n 5 Và này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “không”, Ta cũng nói là “không”?
Vi-n 6 Này các Tỷ-kheo, người có trí ở đời không chấp nhận sắc là thường còn, thường hằng, thường trú, không chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “không”.
Vi-n 7-9. Thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 10 Người có trí ở đời không chấp nhận thức là thường còn, thường hằng, thường trú, không chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “không”.
Vi-n 11 Này các Tỷ-kheo, đây là cái gì ở đời người có trí chấp nhận là “không”, Ta cũng nói là “không”.
Vi-n 12 Và này các Tỷ-kheo, cái gì người có trí ở đời chấp nhận là “có”, Ta cũng nói là “có”?
Vi-n 13 Này các Tỷ-kheo, người có trí ở đời chấp nhận sắc là vô thường, không thường hằng, không thường trú, chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “có” (vậy).
Vi-n 14-16. … thọ … tưởng … các hành …
Vi-n 17 Này các Tỷ-kheo, người có trí ở đời chấp nhận thức là vô thường, không thường hằng, không thường trú, chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “có” (vậy).
Vi-n 18 Này các Tỷ-kheo, đây là cái gì người có trí ở đời chấp nhận là vô thường, không thường hằng, không thường trú, chịu sự biến hoại, thời Ta cũng nói là “có” (vậy).
Vi-n 19 Ở trong đời, này các Tỷ-kheo, có thế pháp. Thế pháp ấy Như Lai hoàn toàn chứng ngộ, hoàn toàn chứng tri. Sau khi hoàn toàn chứng ngộ, hoàn toàn chứng tri, Như Lai tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ.
Vi-n 20 Này các Tỷ-kheo, thế pháp ở trong đời là gì, thế pháp ấy được Như Lai chứng ngộ, chứng tri; sau khi chứng ngộ, chứng tri, Ngài tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ?
Vi-n 21 Sắc, này các Tỷ-kheo, là thế pháp ở trong đời. Thế pháp ấy được Như Lai chứng ngộ, chứng tri, sau khi chứng ngộ, chứng tri, Ngài tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ.
Và ai, khi Như Lai tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ như vậy, (vẫn) không biết, không thấy, thì đối với người ấy, Ta xem là vô tích sự, là kẻ ngu si, phàm phu, mù lòa, không có mắt, không có biết, không có thấy.
Vi-n 22-24. Thọ … Tưởng … Các hành …
Vi-n 25 Thức, này các Tỷ-kheo, là thế pháp ở trong đời. Thế pháp ấy được Như Lai chứng ngộ, chứng tri. Sau khi chứng ngộ, chứng tri, Ngài tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ. Và ai, khi Như Lai tuyên bố, thuyết giảng, trình bày, xác chứng, khai thị, phân tích, hiển lộ như vậy, (vẫn) không biết, không thấy, thì đối với người ấy, Ta xem là vô tích sự, là kẻ ngu si, phàm phu, mù lòa, không có mắt, không có biết, không có thấy.
Vi-n 26 Ví như, này các Tỷ-kheo, bông sen xanh, hay bông sen hồng, hay bông sen trắng sanh ra trong nước, lớn lên trong nước, vươn lên khỏi nước, và đứng thẳng không bị nước nhiễm ướt.
Vi-n 27 Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, Như Lai sanh ra ở trong đời, lớn lên trong đời, vươn lên khỏi đời, và sống không bị đời ô nhiễm.
Sāvatthinidānaṁ.
“Nāhaṁ, bhikkhave, lokena vivadāmi, lokova mayā vivadati.
Na, bhikkhave, dhammavādī kenaci lokasmiṁ vivadati.
Yaṁ, bhikkhave, natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Yaṁ, bhikkhave, atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Kiñca, bhikkhave, natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, yamahaṁ ‘natthī’ti vadāmi?
Rūpaṁ, bhikkhave, niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Vedanā …
saññā …
saṅkhārā …
viññāṇaṁ niccaṁ dhuvaṁ sassataṁ avipariṇāmadhammaṁ natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Idaṁ kho, bhikkhave, natthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘natthī’ti vadāmi.
Kiñca, bhikkhave, atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ, yamahaṁ ‘atthī’ti vadāmi?
Rūpaṁ, bhikkhave, aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Vedanā aniccā …pe…
viññāṇaṁ aniccaṁ dukkhaṁ vipariṇāmadhammaṁ atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Idaṁ kho, bhikkhave, atthisammataṁ loke paṇḍitānaṁ; ahampi taṁ ‘atthī’ti vadāmi.
Atthi, bhikkhave, loke lokadhammo, taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti;
abhisambujjhitvā abhisametvā taṁ ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti.
Kiñca, bhikkhave, loke lokadhammo, taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti, abhisambujjhitvā abhisametvā ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti?
Rūpaṁ, bhikkhave, loke lokadhammo taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti.
Abhisambujjhitvā abhisametvā ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti.
Yo, bhikkhave, tathāgatena evaṁ ācikkhiyamāne desiyamāne paññapiyamāne paṭṭhapiyamāne vivariyamāne vibhajiyamāne uttānīkariyamāne na jānāti na passati tamahaṁ, bhikkhave, bālaṁ puthujjanaṁ andhaṁ acakkhukaṁ ajānantaṁ apassantaṁ kinti karomi.
Vedanā, bhikkhave, loke lokadhammo …pe…
saññā, bhikkhave …
saṅkhārā, bhikkhave …
viññāṇaṁ, bhikkhave, loke lokadhammo taṁ tathāgato abhisambujjhati abhisameti.
Abhisambujjhitvā abhisametvā ācikkhati deseti paññapeti paṭṭhapeti vivarati vibhajati uttānīkaroti.
Yo, bhikkhave, tathāgatena evaṁ ācikkhiyamāne desiyamāne paññapiyamāne paṭṭhapiyamāne vivariyamāne vibhajiyamāne uttānīkariyamāne na jānāti na passati tamahaṁ, bhikkhave, bālaṁ puthujjanaṁ andhaṁ acakkhukaṁ ajānantaṁ apassantaṁ kinti karomi.
Seyyathāpi, bhikkhave, uppalaṁ vā padumaṁ vā puṇḍarīkaṁ vā udake jātaṁ udake saṁvaḍḍhaṁ udakā accuggamma ṭhāti anupalittaṁ udakena;
evameva kho, bhikkhave, tathāgato loke jāto loke saṁvaḍḍho lokaṁ abhibhuyya viharati anupalitto lokenā”ti.
Dutiyaṁ.