Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Vô thỉ, này các Tỷ-kheo, là sự luân hồi này. Ðiểm bắt đầu không thể nêu rõ đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển, luân hồi.
Vi-n 4 Có thể có một thời, này các Tỷ kheo, biển lớn đi đến khô cạn, hoàn toàn đi đến khô kiệt, không có hiện hữu. Nhưng này các Tỷ kheo, Ta không có tuyên bố rằng, có sự chấm dứt khổ đau đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển, luân hồi.
Vi-n 5 Có thể có một thời, này các Tỷ-kheo, Sineru (Tu-di), Vua các núi, đi đến băng hoại, hoại diệt, không có hiện hữu. Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta không có tuyên bố rằng, có sự chấm dứt khổ đau đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển, luân hồi!
Vi-n 6 Có thể có một thời, này các Tỷ-kheo, đại địa đi đến băng hoại, hoại diệt, không có hiện hữu. Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta không có tuyên bố rằng, có sự chấm dứt khổ đau đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển luân hồi!
Vi-n 7 Ví như, này các Tỷ-kheo, có con chó bị dây thằng trói chặt vào một cây cột hay cột trụ vững trắc, chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh cây cột ấy hay cột trụ ấy. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu … không tu tập pháp các bậc Chân nhân, quán sắc như là tự ngã … quán thọ như là tự ngã … quán tưởng như là tự ngã … quán các hành như là tự ngã … quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Người ấy chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … Người ấy chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh thức. Vì rằng người ấy chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … người ấy chạy theo vòng theo, chạy tròn xung quanh thức; người ấy không giải thoát khỏi sắc, không giải thoát khỏi thọ, không giải thoát khỏi tưởng, không giải thoát khỏi các hành, không giải thoát khỏi thức, không giải thoát khỏi sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta tuyên bố rằng: “Vị ấy không giải thoát khỏi khổ đau”.
Vi-n 8 Nhưng bậc Ða văn Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, được thấy các bậc Thánh … khéo tu tập pháp các bậc Chân nhân, không quán sắc như là tự ngã … không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành … không quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Vị ấy không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh thức. Vị ấy không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh thức. Vị ấy không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … thức; do không chạy vòng theo, chạy vòng tròn xung quanh thức, vị ấy được giải thoát khỏi sắc, được giải thoát khỏi thọ, được giải thoát khỏi tưởng, được giải thoát khỏi các hành, được giải thoát khỏi thức, được giải thoát khỏi sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta nói: “Vị ấy được giải thoát khỏi đau khổ”.
Sāvatthinidānaṁ.
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.
Hoti so, bhikkhave, samayo yaṁ mahāsamuddo ussussati visussati na bhavati;
na tvevāhaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ dukkhassa antakiriyaṁ vadāmi.
Hoti so, bhikkhave, samayo yaṁ sineru pabbatarājā ḍayhati vinassati na bhavati;
na tvevāhaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ dukkhassa antakiriyaṁ vadāmi.
Hoti so, bhikkhave, samayo yaṁ mahāpathavī ḍayhati vinassati na bhavati;
na tvevāhaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ dukkhassa antakiriyaṁ vadāmi.
Seyyathāpi, bhikkhave, sā gaddulabaddho daḷhe khīle vā thambhe vā upanibaddho tameva khīlaṁ vā thambhaṁ vā anuparidhāvati anuparivattati;
evameva kho, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī …pe…
sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati …pe…
vedanaṁ attato samanupassati …
saññaṁ attato samanupassati …
saṅkhāre attato samanupassati …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
So rūpaññeva anuparidhāvati anuparivattati, vedanaññeva …pe… saññaññeva … saṅkhāreyeva … viññāṇaññeva anuparidhāvati anuparivattati.
So rūpaṁ anuparidhāvaṁ anuparivattaṁ, vedanaṁ …pe… saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ anuparidhāvaṁ anuparivattaṁ, na parimuccati rūpamhā, na parimuccati vedanāya, na parimuccati saññāya, na parimuccati saṅkhārehi, na parimuccati viññāṇamhā, na parimuccati jātiyā jarāmaraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi.
‘Na parimuccati dukkhasmā’ti vadāmi.
Sutavā ca kho, bhikkhave, ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī …pe… sappurisadhamme suvinīto,
na rūpaṁ attato samanupassati …pe…
na vedanaṁ …
na saññaṁ …
na saṅkhāre …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
So rūpaṁ nānuparidhāvati nānuparivattati, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ nānuparidhāvati nānuparivattati.
So rūpaṁ ananuparidhāvaṁ ananuparivattaṁ, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ ananuparidhāvaṁ ananuparivattaṁ; parimuccati rūpamhā, parimuccati vedanāya, parimuccati saññāya, parimuccati saṅkhārehi, parimuccati viññāṇamhā, parimuccati jātiyā jarāmaraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi.
‘Parimuccati dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Sattamaṁ.
SC 1At Savatthi. “Bhikkhus, this saṁsara is without discoverable beginning. A first point is not discerned of beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving.
SC 2“There comes a time, bhikkhus, when the great ocean dries up and evaporates and no longer exists, but still, I say, there is no making an end of suffering for those beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving.
SC 3“There comes a time, bhikkhus, when Sineru, the king of mountains, burns up and perishes and no longer exists, but still, I say, sn.iii.150 there is no making an end of suffering for those beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving.
SC 4“There comes a time, bhikkhus, when the great earth burns up and perishes and no longer exists, but still, I say, there is no making an end of suffering for those beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving.
SC 5“Suppose, bhikkhus, a dog tied up on a leash was bound to a strong post or pillar: it would just keep on running and revolving around that same post or pillar. So too, the uninstructed worldling … regards form as self … feeling as self … perception as self … volitional formations as self … consciousness as self…. He just keeps running and revolving around form, around feeling, around perception, around volitional formations, around consciousness. As he keeps on running and revolving around them, he is not freed from form, not freed from feeling, not freed from perception, not freed from volitional formations, not freed from consciousness. He is not freed from birth, aging, and death; not freed from sorrow, lamentation, pain, displeasure, and despair; not freed from suffering, I say.
SC 6“But the instructed noble disciple … does not regard form as self … nor feeling as self … nor perception as self … nor volitional formations as self … nor consciousness as self…. He no longer keeps running and revolving around form, around feeling, around perception, around volitional formations, around consciousness. As he no longer keeps running and revolving around them, he is freed from form, freed from feeling, freed from perception, freed from volitional formations, freed from consciousness. He is freed from birth, aging, and death; freed from sorrow, lamentation, pain, displeasure, and despair; freed from suffering, I say.” sn.iii.151
Vi-n 1-2. Nhân duyên ở Sāvatthi …
Vi-n 3 —Vô thỉ, này các Tỷ-kheo, là sự luân hồi này. Ðiểm bắt đầu không thể nêu rõ đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển, luân hồi.
Vi-n 4 Có thể có một thời, này các Tỷ kheo, biển lớn đi đến khô cạn, hoàn toàn đi đến khô kiệt, không có hiện hữu. Nhưng này các Tỷ kheo, Ta không có tuyên bố rằng, có sự chấm dứt khổ đau đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển, luân hồi.
Vi-n 5 Có thể có một thời, này các Tỷ-kheo, Sineru (Tu-di), Vua các núi, đi đến băng hoại, hoại diệt, không có hiện hữu. Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta không có tuyên bố rằng, có sự chấm dứt khổ đau đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển, luân hồi!
Vi-n 6 Có thể có một thời, này các Tỷ-kheo, đại địa đi đến băng hoại, hoại diệt, không có hiện hữu. Nhưng này các Tỷ-kheo, Ta không có tuyên bố rằng, có sự chấm dứt khổ đau đối với chúng sanh bị vô minh che đậy, bị khát ái trói buộc, phải lưu chuyển luân hồi!
Vi-n 7 Ví như, này các Tỷ-kheo, có con chó bị dây thằng trói chặt vào một cây cột hay cột trụ vững trắc, chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh cây cột ấy hay cột trụ ấy. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu … không tu tập pháp các bậc Chân nhân, quán sắc như là tự ngã … quán thọ như là tự ngã … quán tưởng như là tự ngã … quán các hành như là tự ngã … quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Người ấy chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … Người ấy chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh thức. Vì rằng người ấy chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … người ấy chạy theo vòng theo, chạy tròn xung quanh thức; người ấy không giải thoát khỏi sắc, không giải thoát khỏi thọ, không giải thoát khỏi tưởng, không giải thoát khỏi các hành, không giải thoát khỏi thức, không giải thoát khỏi sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta tuyên bố rằng: “Vị ấy không giải thoát khỏi khổ đau”.
Vi-n 8 Nhưng bậc Ða văn Thánh đệ tử, này các Tỷ-kheo, được thấy các bậc Thánh … khéo tu tập pháp các bậc Chân nhân, không quán sắc như là tự ngã … không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành … không quán thức như là tự ngã, hay tự ngã như là có thức, hay thức ở trong tự ngã, hay tự ngã ở trong thức. Vị ấy không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh thức. Vị ấy không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh thức. Vị ấy không chạy vòng theo, chạy tròn xung quanh sắc … thọ … tưởng … các hành … thức; do không chạy vòng theo, chạy vòng tròn xung quanh thức, vị ấy được giải thoát khỏi sắc, được giải thoát khỏi thọ, được giải thoát khỏi tưởng, được giải thoát khỏi các hành, được giải thoát khỏi thức, được giải thoát khỏi sanh, già chết, sầu, bi, khổ, ưu, não. Ta nói: “Vị ấy được giải thoát khỏi đau khổ”.
Sāvatthinidānaṁ.
“Anamataggoyaṁ, bhikkhave, saṁsāro.
Pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ.
Hoti so, bhikkhave, samayo yaṁ mahāsamuddo ussussati visussati na bhavati;
na tvevāhaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ dukkhassa antakiriyaṁ vadāmi.
Hoti so, bhikkhave, samayo yaṁ sineru pabbatarājā ḍayhati vinassati na bhavati;
na tvevāhaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ dukkhassa antakiriyaṁ vadāmi.
Hoti so, bhikkhave, samayo yaṁ mahāpathavī ḍayhati vinassati na bhavati;
na tvevāhaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇānaṁ sattānaṁ taṇhāsaṁyojanānaṁ sandhāvataṁ saṁsarataṁ dukkhassa antakiriyaṁ vadāmi.
Seyyathāpi, bhikkhave, sā gaddulabaddho daḷhe khīle vā thambhe vā upanibaddho tameva khīlaṁ vā thambhaṁ vā anuparidhāvati anuparivattati;
evameva kho, bhikkhave, assutavā puthujjano ariyānaṁ adassāvī …pe…
sappurisadhamme avinīto rūpaṁ attato samanupassati …pe…
vedanaṁ attato samanupassati …
saññaṁ attato samanupassati …
saṅkhāre attato samanupassati …
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
So rūpaññeva anuparidhāvati anuparivattati, vedanaññeva …pe… saññaññeva … saṅkhāreyeva … viññāṇaññeva anuparidhāvati anuparivattati.
So rūpaṁ anuparidhāvaṁ anuparivattaṁ, vedanaṁ …pe… saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ anuparidhāvaṁ anuparivattaṁ, na parimuccati rūpamhā, na parimuccati vedanāya, na parimuccati saññāya, na parimuccati saṅkhārehi, na parimuccati viññāṇamhā, na parimuccati jātiyā jarāmaraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi.
‘Na parimuccati dukkhasmā’ti vadāmi.
Sutavā ca kho, bhikkhave, ariyasāvako ariyānaṁ dassāvī …pe… sappurisadhamme suvinīto,
na rūpaṁ attato samanupassati …pe…
na vedanaṁ …
na saññaṁ …
na saṅkhāre …
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ; na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
So rūpaṁ nānuparidhāvati nānuparivattati, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ nānuparidhāvati nānuparivattati.
So rūpaṁ ananuparidhāvaṁ ananuparivattaṁ, vedanaṁ … saññaṁ … saṅkhāre … viññāṇaṁ ananuparidhāvaṁ ananuparivattaṁ; parimuccati rūpamhā, parimuccati vedanāya, parimuccati saññāya, parimuccati saṅkhārehi, parimuccati viññāṇamhā, parimuccati jātiyā jarāmaraṇena sokehi paridevehi dukkhehi domanassehi upāyāsehi.
‘Parimuccati dukkhasmā’ti vadāmī”ti.
Sattamaṁ.